TÍNH THẢĨ BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYÉTĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lọi thuộc s& Nông nghiệp và Mỏi trường tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025-
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015-
Căn cử Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dãn sự năm 2023;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/Tr-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ tmởngBỘ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cợ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Uy ban nhăn dân cấp tình, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ ừỴỞng^ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện ■
Theo đe nghị của Giám đôc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trĩnh sô 26/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 02 năm 2025; của Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình sổ 470/TTr-SNVngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYÉTĐỊNH;
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Thủy lợi (Sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi ừường, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông ng^ẹp va Moi^ trương thực hiẹn chức năng thaiĩi mưu Uy ban nhãn dãn tỉnh quản lý nhà nước và tô chức thực thi pháp luật về tìiủy lợi, cấp nước sạch nông thon khí tượng thủy văn, bảo đảm an ninh nguồn nước, đê điều, phòng, chống thiên taiứen địa bàn tỉnh.
2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi ừưòmg theo quy định của pháp luật; đồng thợi chm sự chỉ đạo, hựớng dân, kiêm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Thủy lợi, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai trực thuọc Bộ Nông nghiêp va Môi trường.
3. Trụ sở làm việc: Sô 01, phố Lê Lợi, phường Lê Hồng phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mxru, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi ừường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thủy lợi, cụ the như sau:
a) Tham mưu, trinh Uy ban nhân dân tỉnh ban hành ứieo ứiẩm quyền hoặc trình câp có thẩm quyền: Quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; quyêt định giao tô chức quản lý hoặc phân cấp quản lý công trình thủy lợi công trình cấp nước sạch nông ứiôn ừên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luạt* quy đinh cụ thê phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công ừình thủy lợi; phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi khác thuộc thâm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố' hoặc có nguy cơ xảy ra sự cô; quy mô thủy lợi nội đồng; kinh phí đàu tư xây dựng quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn do địa phương quản lý;
b) Chủ ừì, phôi họp với cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham mưu, trinh Uy ban nhan dan tmh báo cáo Hội đông nhân dâĩi tỉnh thông qua các ĩĩiức giá và phê duyệt giá cụ thê của sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng phương án phát triển mạng lưới tliủy lợi, cấp nươc sạch nông thôn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thuy lợi, các nội dung liên quan đên thủy lợi, câp nước sạch nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành, quốc gia theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và của ủy ban nhân dân tỉnh vê phân câp quản lý các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông ữiôn trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của ủy ban nhân dân tỉ^; tổ chưc thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nưởc sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn theo phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tiêp nhận và quản lý hô sơ, giây phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công ừình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn;^ tô chức thực hiện việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu hạ tâng câp nước sạch nông ứiôn, tíiông kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi ứieo quy định của pháp luật và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; *
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về quản ly, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn; phôi họp quản lý việc xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
g) Hướng dân, kiêm íxa công tác tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ữên địa bàn tỉnh theo quy định;
^ h) Theo dõi, giám sát, quan trắc diễn biến bồi lắng, xói lở công ữình thủy lợi-huíýng dân, quản lý việc tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết ỉáệm an toàn, có hiệu quả nguồn nước từ các công ừình tíiủy lợi; hướng dẫn, kiểm trả việc quản lý vận hành, điều tiết nguồn nước của các hệ thềng công trìrứỉ thuy lợi-bảo đảm cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng chống khăc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc lióa, ngập lụt ur^ trên địa bàn tỉnh; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm iihập mặn ^ểập ỉụts úng, sô lượng, chât lượng nước trong hệ thống công trình thủy lơi trên địa bàn tỉnh;
| ^ | i) Chủ trì xây dựng,^ trình ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hướng |
dân thực hiện về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết ^ệm nước; câp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Tham mưu, giúp Giám đôc Sở Nông nghiệp và Môi trường tìiực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lữih vực phòng, chống thiên tai, cụ thể như sau;
a)^Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hấnh theo ứiẩm quyền hoặc trM câp có thẩm quyền: Ke hoạch phòng, chống thiên tai, kế hoạch đau tư xay dựng công ừình phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân công* tiêu chuân, định mức vật tư, phưong tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chông thiên tai; quyêt định vê tô chức xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên dùng phòng, chông tìiiên tĩ quyêt định phể duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo phĩi cọng của Uy ban nhân dân tỉnh; quyết định về lực lượng chuyên trách quản lý đê điểu, lực lượng quản lý đe nhân dân; chế độ, chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng tuần tra, canh gác đê; cấp phép đối với cac hoạt động liên qụan đên đê điêu; sử dụng bãi sông, bãi nổi, cù lao liên quan đến thoát liũ và đê điêu; châp thuận việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điếu;
b) Hương dân, kiêm tra việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông^có đê, quy hoạch đê ạều và phương án phòng, chống lu của cac tuyến song có đê, phựơng án phát triển hệ thống đê điều ừong quy hoạch tỉnh; đấu tư xây dựng, tu bo, nâng cấp và kiên cố hóa, duy tu, bảo dưõiig đê điều, quản lý va bao đảm an toàn đê điều theo phân công hoặc ủy quyền của Uy ban nhan dân tinh-
c) Hướng dân, tô chức thực hiện việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng điếm xung yếu đê điều; kiểm tra xây dựng, triển khai phương án họ đe cong tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều; tổng họp, quản lý thông tin, dư liệu về ẳ đieu trong phạm vi của tỉnh;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai ừên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của ủy ban nhân dân tinli;
X. truyên, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đôi với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu ỳhâi tìiac tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn và công trình-
e) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về cắm mốc chỉ giới phpi^vi bảo vệ công trình đê điều; xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình đe điểu và bãi sông ứieo quy định.
3. Tham mưu, giúp Giám đôc Sở Nông nghiệp và Môi trường ứiực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực khí tượng thủy văn:
a) Chu tri tham đinh các dự án đâu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng;
b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình Ichí tưọng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trac, định vị sét do địa phương dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật*
c) Phoi họp^ VỚI các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bao vệ, giải quyêt các vi phạm hành lang kỹ thuật công ữình khí tượng ữiủy văn của trung ương trên địa bàn;
d) Chu tri, phôi họp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dung phục vụ nhu cau khai thác sư dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy vãn trong phát triển kinh tế-xã hội và phòng, chong thiên tai ở địa phương;
đ) Tô chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo cảnh báo khí toợng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản lý-
e) Tham đinh hô sơ câp, gia hạn, sửa đôi, bô sung, đỉnh chỉj chấm dứt hiệu lực thu hôi, câp lại giây phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng ửiủy văn đối với các tô chức, cá nhân ứiuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh*
g) To chưc xay dựng, trình Uy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản ly-
h) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp thông tin khí-tượng thủy vãn liên quan đến vận hành của chu các công trình hồ diứa trong thơi gian có lũ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khi tượng thuy vãn phục vụ phát ừiên kinh tê - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thâm định, thẩm tra, đánh giá việc khai ứiác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương ữình, quy hoạch, kế hoạch, dư ản phát triển kinh tế - xã hội;
^ k) Chủ trì, phối họp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra đôn đọc theo tìiam quỵên các hoạt động quan trăc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
^ 4. Quản lý tô chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng, vị trí việc làm, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình th^ hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luạt.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sơ Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng.
2. Các tổ chức hành chính thuộc Chi cục: 04 tổ chức, gồm:
a) Phòng Hành chính, tổng hợp;
b) Phòng Quản lý công trình thủy lợi và Nước sạch nông thôn;
c) Phòng Quản lý đê điều;
d) Phòng Phòng chống thiên tai.
3. Các đơn vị trực thuộc: 08 đơn vị, gồm:
a) Hạt Quản lý đê điều huyện Thái Thụy;
b) Hạt Quản lý đê điều huyện Hưng Hà;
c) Hạt Quản lý đê điều huyện Quỳnh Phụ;
d) Hạt Quản lý đê điều huyện Vũ Thư;
đ) Hạt Quản lý đê điều huyện Đông Hưng;
e) Hạt Quản lý đê điều huyện Kiến Xương;
g) Hạt Quản lý đê điều huyện Tiền Hải;
h) Hạt Quản ly đê điều th^'h phố Thái ỈBình.
Các Hạt quản lý đê điêu có con dấu và trụ sở làm việc ứieo quy đinh của pháp luật.
Điều 4. Trách nhỉệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chỉ đạo Chi cục Thuỷ lợi
a) Tiếp nhận nguyên trạng nhiệm vụ, hồ sơ, tài liệu, công chức, tài chính, tài sản (nêu cỏ) thuộc lĩnh vực khí tượng thuỷ văn từ phòng Biển, Khí tượng thủy văn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Chỉ đạo, ứiực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan trong việc bàn giao tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Chi cục Thủy lợi; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức, người lao động của Chi cục phù hợp với cơ cấu tổ chức và vị ừí việc làm.
3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bàn giao hoàn thành trước ngày 15/3/2025
Điều 5. Quỵết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 háng 02 năm 2025 và thay ỵÍ thế Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngậy 24/05/2024 của ủy ban nhân dân tỉnh / ^
quy đỊnh chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tình, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi tniòmg, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, tliànli phố, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nỊiân có liên quan chịu ữách nhiệm thi hành Quyết định này./. Lưr
| Nơi Iiliộii: | XM. ỦY BAN NHÂỈ DÂN |
| "NhưĐiều 5; | |
| - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; | |
| - Lãnh đạo VPUBND tỉnh; | |
| -_ Lr ư.ru..:. XV/TT-, NxTCrK'vSc. | /ị:ì-'/Mỉ.Js. |
| cựại Vấn Hoàn |