vanban.org

Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2010 Thay thế: 28/2010/QĐ-UBND · 21/10/2010
Quảng Ngãi Ban hành 11/07/2008 Hiệu lực 21/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng để phát triển kinh tế - xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng để phát triển kinh tế - xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 46/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 50a/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển Kinh tế - Xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 50a/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 07/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc Phòng, An Ninh, lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế,xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 28/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 177/2008/QĐ-UBND
31/10/201028/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/07/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/10/2010 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 26/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 411/SXD-QLN&HTKT ngày 03/6/2008; Báo cáo thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại văn bản số     82/BC-STP ngày 28/5/2008; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1024/STC-BTĐ ngày 09/6/2008,

­­­QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Huế

QUY ĐỊNH

Về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất

để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích

công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

___________________

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 177/2008/QĐ-UBND ngày 11/7/2008

của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Phần I ĐƠN GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC: ĐVT: đồng

TT DANH MỤC ĐVT ĐƠN GIÁ
A NHÀ:    
I Nhà cấp I đ/m2 2.325.000
II Nhà cấp II    
1                II.A đ/m2 2.476.000
2                II.B đ/m2 2.221.000
3                II.C đ/m2 2.055.000
III Nhà cấp III    
1                III.A đ/m2 2.040.000
2                III.B đ/m2 1.920.000
3                III.C đ/m2 1.767.000
IV Nhà cấp IV    
1                IV.A đ/m2 1.554.000
2                IV.B đ/m2 1.428.000
3                IV.C đ/m2 1.224.000
(Có bảng Phụ lục phân cấp các loại nhà cấp I, II, III, IV kèm theo)
V Nhà thuộc dạng khác (NK):
1 Nhà NK1:  Nhà khung gỗ, mái ngói (hoặc tôn), móng đá (hoặc gạch), tường gạch (hoặc đá ong), nền đất. đ/m2 945.000
2 Nhà NK2: Nhà khung gỗ, mái ngói (hoặc tôn), móng đá (hoặc gạch), tường đất (hoặc phên tre, lá dừa), nền đất. đ/m2 758.000
3 Nhà NK3: Nhà khung gỗ, mái ngói (hoặc tôn), tường đất (hoặc phên tre, lá dừa), có bó hè xây đá hoặc gạch; nền đất. đ/m2 676.000
4 Nhà NK4: Nhà khung gỗ, mái ngói (hoặc tôn), tường đất (hoặc phên tre, lá dừa), không có bó hè, nền đất. đ/m2 539.000
5 Nhà NK5: Mái hiên lợp ngói (hoặc tôn), cột gỗ (hoặc tre hoặc thép hình), nền đất. đ/m2 218.000

6

Trường hợp khác:

+ Nhà giống 1 trong các loại: NK1, NK2, NK3, NK4, NK5 nhưng mái lợp tranh (hoặc rạ) thì đơn giá bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần mái là: 84.000 đ/m2.

+ Nhà giống 1 trong các loại: NK1, NK2, NK3, NK4 nhưng khung chịu lực bằng tre thì đơn giá  bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần khung là: 120.000 đ/m2.

 

+ Nhà giống 1 trong các loại: NK1, NK2, NK3, NK4, NK5 nhưng không phải nền đất thì đơn giá bằng giá tương ứng cộng thêm chênh lệnh phần nền là:  

- Đối với nền xi măng:           39.000 đ/m2.

- Đối với nền gạch hoa XM:  82.000 đ/m2.

- Đối với nền gạch ceramic:   98.000 đ/m2.

+Nhà có sàn ván dày 3cm thì đơn giá được tính là: 1.117.000 đ/m2.

VI Nhà sàn đồng bào miền núi (NS):    
1 Nhà NS1: Nhà sàn có đế trụ đổ bê tông (hoặc đá tán), trụ và khung bằng gỗ, mái ngói (hoặc tôn), sàn và vách bằng gỗ ván. đ/m2 1.537.000
2 Nhà NS2: Nhà sàn có đế trụ đổ bê tông (hoặc đá tán), trụ và khung bằng gỗ, mái ngói (hoặc tôn), sàn bằng gỗ ván, vách tre (hoặc nứa, lồ ô). đ/m2 1.284.000
3 Nhà NS3: Nhà chòi chứa lương thực có khung gỗ, sàn và vách bằng gỗ ván, mái lợp ngói (hoặc tôn). đ/m2 1.304.000
4 Nhà NS4: Nhà chòi chứa lương thực có khung gỗ, sàn và vách bằng tre (hoặc nứa, lồ ô), mái ngói (hoặc tôn). đ/m2 884.000
5

Trường hợp khác:

+Nhà giống 1 trong các loại: NS1, NS2; nhưng sàn nhà bằng tre (hoặc nứa, lồ ô) thì đơn giá bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần sàn là: 258.000 đ/m2.

+Nhà giống 1 trong các loại: NS1, NS2, NS3, NS4 nhưng mái lợp tranh (hoặc rạ) thì đơn giá bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần mái là: 84.000 đ/m2.

B CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG:    
I Nhà vệ sinh: (VS)    
1 Nhà VS1: Nhà vệ sinh (có hoặc không có nhà tắm), tường gạch, mái bằng BTCT, bể tự hoại, tường ốp gạch men cao 1,4m, nền xi măng. đ/m2 1.942.000
2 Nhà VS2: Nhà vệ sinh (có hoặc không có nhà tắm), tường gạch, mái ngói (hoặc tôn), bể tự hoại, tường ốp gạch men cao 1,4m, nền xi măng. đ/m2 1.803.000
3 Nhà VS3: Nhà vệ sinh tường xây gạch, từ đất đến bệ ngồi bao che bằng gạch (hoặc đá), mái ngói (hoặc tôn), không có bể tự hoại, bệ ngồi là đan bê tông. đ/m2 758.000
4 Nhà VS4: Nhà vệ sinh bao che bằng vách đất, cốt tre, mái ngói (hoặc tôn), không có bể tự hoại, bệ ngồi bằng vật liệu tạm. đ/m2 415.000
5 Nhà vệ sinh không thuộc các dạng trên. đ/m2 192.000
II Nhà tắm: (NT)    
1 Nhà NT1: Nhà tắm xây gạch, mái ngói (hoặc tôn), tường ốp gạch men cao 1,4m, nền xi măng. đ/m2 1.028.000
2 Nhà NT2: Nhà tắm xây gạch, mái ngói (hoặc tôn), nền XM. đ/m2 646.000
 

Trường hợp khác:

+Nhà giống 1 trong các loại: VS1, VS2, VS3, VS4, NT1, NT2 nhưng mái lợp tranh (hoặc rạ) thì đơn giá bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần mái là: 84.000 đ/m2 .

  + Nhà giống 1 trong các loại: VS1, VS2, NT1 nhưng tường chưa ốp gạch men hoặc ốp gạch men chưa đủ chiều cao quy định nầy thì trừ đi phần chênh lệch chưa ốp gạch men là: 122.000 đ/m2.

+Nhà giống 1 trong các loại: VS1, VS2, NT1, NT2 nhưng không phải nền XM thì đơn giá bằng giá tương ứng cộng thêm chênh lệch phần nền là:

- Đối với nền gạch hoa XM: 82.000 đ/m2.

- Đối với nền gạch ceramic: 98.000 đ/m2.    

C CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SẢN XUẤT:    
I Chuồng trâu bò (CT):    
1 CT1: Chuồng trâu, bò khung gỗ, nền đất có xây viền đá (hoặc gạch) xung quanh, mái lợp ngói (hoặc tôn). đ/m2 394.000
2 CT2: Chuồng trâu, bò khung gỗ, nền đất, mái lợp ngói (hoặc tôn). đ/m2 329.000
3 CT3: Chuồng trâu, bò khung tre chịu lực, nền đất có xây viền đá (hoặc gạch) xung quanh, mái lợp ngói (hoặc tôn). đ/m2 322.000
4 CT4: Chuồng trâu, bò khung tre chịu lực, nền đất, mái lợp ngói (hoặc tôn). đ/m2 257.000
5 Chuồng trâu, bò đơn giản không thuộc các dạng trên. đ/m2 113.000
6 Chuồng trâu, bò giống 1 trong các loại: CT1, CT2, CT3, CT4 nhưng mái lợp tranh (hoặc rạ) thì đơn giá bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần mái là: 84.000 đ/m2.
II Chuồng heo (CH):    
1 CH1: Chuồng heo nền láng xi măng, tường xây gạch (hoặc đá), mái ngói (hoặc tôn). đ/m2 341.000
2 CH2: Chuồng heo nền láng xi măng, bao che bằng tre (hoặc gỗ), mái ngói (hoặc tôn). đ/m2 301.000
3 CH3: Chuồng heo nền đất, xây gạch (hoặc đá) xung quanh, mái ngói (hoặc tôn). đ/m2 238.000
4 CH4: Chuồng heo nền đất bao che bằng tre (hoặc gỗ), mái ngói (hoặc tôn). đ/m2 198.000
5 Chuồng heo đơn giản không thuộc các dạng trên. đ/m2 83.000
6 Chuồng heo giống 1 trong các loại: CH1, CH2, CH3, CH4 nhưng mái lợp tranh (hoặc rạ) thì đơn giá bằng giá tương ứng trừ chênh lệch phần mái là:71.000 đ/m2.
III Sân phơi:    
1 Sân phơi lát đá chẻ có chít mạch. đ/m2 90.000
2 Sân phơi gạch có chít mạch. đ/m2 67.000
3 Sân phơi bê tông, mặt láng xi măng. đ/m2 94.000
4 Sân phơi đất xây bó đá (hoặc gạch) xung quanh. đ/m2 30.000
5 Sân phơi đất đầm. đ/m2 19.000
IV Giếng nước:    
1 Giếng đất sâu ≤ 10m (đất cấp I,II). đ/md 164.000
2 Giếng đất sâu ≤ 10m (đất cấp III,IV). đ/md 197.000
3 Giếng đất sâu >10m thuộc 1 trong 2 dạng trên thì từ mét thứ 11 trở đi được nhân 1,8 lần đơn giá cùng loại trên.
4 Giếng xây gạch, đá ong, đá chẻ từ đáy đến thành. đ/md 598.000
5 Giếng buy bê tông không có cốt thép:    
                                  +Đường kính:               Ø ≥ 1,6m. đ/md 1.732.000
                                  +Đường kính:   1,4m ≤ Ø < 1,6m. đ/md 1.437.000
                                  +Đường kính:   1,2m ≤ Ø < 1,4m.                                    đ/md 1.188.000
                                  +Đường kính:   1,0m ≤ Ø < 1,2m.                                    đ/md 915.000
                                  +Đường kính:               Ø < 1,0m.                                    đ/md 622.000
6 Giếng buy bê tông có cốt thép:    
                                  +Đường kính:               Ø ≥ 1,6m. đ/md 2.890.000
                                  +Đường kính:   1,4m ≤ Ø < 1,6m. đ/md 2.210.000
                                  +Đường kính:   1,2m ≤ Ø < 1,4m.                                     đ/md 1.814.000
                                  +Đường kính:   1,0m ≤ Ø < 1,2m.                                    đ/md 1.302.000
                                  +Đường kính:                Ø < 1,0m.                                    đ/md 1.010.000
7 Nền giếng láng xi măng và có xây bó nền. đ/m2 136.000
V Bể nước: (tính theo dung tích chứa)    
1 Bể nước có thành bằng bê tông. đ/m3 559.000
2 Bể nước xây gạch. đ/m3 438.000
3 Bể nuôi tôm giống, cá giống, thủy sản các loại. đ/m3 462.000
VI Trang (am) thờ cúng:    
1 Loại xây gạch đá, có hoa văn. đ/cái 224.000
2 Loại xây gạch đá đơn giản. đ/cái 134.000
3 Loại bằng gỗ. đ/cái 90.000
VII Tường rào:    
1 Tường rào xây gạch, móng đá, trụ gạch. đ/m2 334.000
2 Tường rào xây gạch, móng đá, trụ bê tông. đ/m2 429.000
3 Tường rào thuộc một trong hai dạng trên, nếu có song sắt cao ≥ 0,8m thì đơn giá bằng đơn giá tương ứng cộng thêm 111.000 đ/m2.    
4 Tường rào móng xây đá (hoặc gạch), trụ bê tông, rào lưới B40 đ/m2 228.000
5 Tường rào kẽm gai, cọc sắt. đ/m2 66.000
6 Tường rào gỗ, tre hoặc cây xanh. đ/m2 12.000
VIII Đất đào ao nuôi cá, tôm, thủy sản các loại: đ/m3 58.000
IX Bờ kè xây đá: (tính cho các trường hợp)    
1 Xếp khan:    
a Xếp khan đá xô bồ đ/m3 136.000
b Xếp khan đá hộc đ/m3 189.000
c Xếp khan đá chẻ 15x20x25 đ/m3 447.000
2 Xếp khan có chít mạch vữa XM:    
a Xếp đá xô bồ có chít mạch đ/m3 185.000
b Xếp đá hộc có chít mạch đ/m3 238.000
c Xếp khan đá chẻ 15x20x25 có chít mạch đ/m3 496.000
3 Xây đá vữa XM:    
a Xây đá xô bồ đ/m3 326.000
b Xây đá hộc đ/m3 379.000
c Xây đá chẻ 15x20x25 đ/m3 593.000
X

Trụ cổng ngõ xây gạch, móng đá:

(Trường hợp có ốp gạch trang trí thì được cộng thêm phần diện tích ốp gạch là 122.000 đ/m2).

đ/m3 949.000
XI Trụ điện:    
1 Trụ điện  bê tông cốt thép h=4,5m ÷ ≤ 6,5m. đ/trụ 975.000
2 Trụ điện gỗ ngâm tẩm Ø 300. đ/trụ 334.000
3 Trụ điện  gỗ, tre Ø ≥ 10cm. đ/trụ 70.000
XII Trụ điện thoại bê tông: đ/trụ 843.000
   D  CÁC LOẠI GIẾNG ĐÓNG:
I Giếng đóng bằng ống sắt tráng kẽm Ø40, không có: máy bơm điện, đầu bơm tay, nền giếng.    
1 Chiều sâu ≤ 4m đ/md 169.000
2 Chiều sâu > 4m ÷ ≤ 8m đ/md 162.000
3

Chiều sâu > 8m ÷ ≤ 12m

(Trường hợp giếng đóng sâu >12m thì từ mét thứ 13 trở đi

được cộng thêm cho mỗi mét tăng thêm là 175.000 đ)

đ/md 160.000
II Giếng đóng bằng ống PVC Ø40, không có: máy bơm điện, đầu bơm tay, nền giếng.    
1 Chiều sâu ≤ 4m đ/md 55.000
2 Chiều sâu > 4m ÷ ≤ 8m đ/md 46.000
3

Chiều sâu > 8m ÷ ≤ 12m

(Trường hợp giếng đóng sâu >12m thì từ mét thứ 13 trở đi được cộng thêm cho mỗi mét tăng thêm là 41.000 đ)

đ/md 44.000
III Các trường hợp khác lấy giá tương ứng của ống PVC hoặc ống sắt tráng kẽm cộng thêm:    
1 Có đầu bơm bằng tay được cộng thêm đ/bơm 175.000
2 Có mô tơ điện được cộng thêm (chỉ tính hao hụt) đ/môtơ 75.000
3 Có nền giếng từ > 1m2 ÷ ≤4 m2  được cộng thêm đ/m2 85.000
4 Có nền giếng > 4m2 thì mỗi m2 tăng thêm được cộng thêm 68.000 đ/m2    

E. MỒ MẢ:

TT

DANH MỤC ĐVT Đơn giá

Xây

kiên cố

Xây bình thường Đất
1 Mộ xây có móng đá, giằng bê tông, tường gạch, hoàn thiện ốp lát toàn bộ, có hoa văn, có mái che bia.        
          Dưới 3 năm đ/cái  8.841.000    
          Trên 3 năm đ/cái  7.252.000    

2

Mộ xây có móng đá, giằng bê tông, tường gạch, ốp gạch men phần bệ móng, tường đầu mộ, lát phần mái che bia, còn lại quét vôi:  
       Dưới 3 năm. đ/cái  5.892.000 4.779.000  
       Trên 3 năm. đ/cái 4.323.000 3.207.000  
3 Mộ xây có móng đá, giằng bê tông, tường gạch, toàn bộ quét vôi        
       Dưới 3 năm. đ/cái 5.044.000 3.787.000 1.689.000
       Trên 3 năm. đ/cái 3.273.000 2.015.000 755.000
4 Mộ tập thể (mộ líp)        
a      Từ 2-4 người. đ/cái 6.561.000 4.219.000 1.875.000
b      Từ 5-10 người. đ/cái 11.718.000  7.494.000 2.813.000

c

Trường hợp khác:

Mộ tập thể có từ 11 người trở lên, cứ mỗi một người tăng lên được cộng thêm 1 khoản tiền vào đơn giá 4.2 (mộ líp từ 5-10 người) tương ứng, cụ thể:

              - Mộ xây kiên cố, được cộng thêm:          838.000đ/1người.

              - Mộ xây bình thường, được cộng thêm:  534.000đ/1người.

              - Mộ đất được cộng thêm:                        209.000đ/1người.

Phần II MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHÁC:

1. Các loại nhà cấp III.A, III.B, III.C và IV.A trong đơn giá đã tính có trần nhà (cả vật liệu và nhân công), trường hợp nhà không có trần thì trừ bớt giá trị chênh lệch của trần nhà: 46.000 đ/m2.
2. Đối với các loại nhà cấp II.A, II.B, II.C chỉ mới xây dựng được 1 tầng thì đơn giá được nhân với hệ số tăng 1,05.
3. Các loại nhà cấp II.A, II.B, II.C, III.A, III.B, III.C, IV.A, IV.B, IV.C trong đơn giá đã tính bao gồm điện nước, trường hợp điện âm tường thì đơn giá được nhân với hệ số tăng 1,02.
4. Trường hợp vật kiến trúc có giá trị về mặt kỹ thuật, mỹ thuật cao thì tuỳ trường hợp cụ thể, các ngành chức năng xác định giá trị đền bù phù hợp với thực tế.
5. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc không có trong bản đơn giá này thì thực hiện theo khoản 8 Điều 18 Quyết định 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.
6. Đơn giá bồi thường trên đây được áp dụng cho các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi. Riêng các huyện sau đây thì đơn giá bồi thường trên được nhân với hệ số bù cước vận chuyển như sau:
- Huyện Nghĩa Hành:     1,026  
- Huyện: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Trà Bồng: 1,030  
- Huyện Sơn Tây:     1,039  
- Huyện Tây Trà:     1,104  
- Huyện Lý Sơn     1,139  

BẢNG PHỤ LỤC PHÂN CẤP NHÀ

Kèm theo Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất

để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Ban hành kèm theo Quyết định số: 177/2008/QĐ-UBND ngày 11/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

(Theo phân cấp nhà tại Thông tư 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng)

TT Cấp nhà Móng Nền Kết cấu Sàn Mái Cửa Khu WC Hoàn thiện
1 Cấp I

Nhà cấp I

Nhà khung BTCT, tường gạch, mái BTCT trên có chống nóng và có 4 tầng trở lên (không kể tầng lửng)

BTCT Đá Granit tự nhiên Khung BTCT BTCT BTCT, trên sàn mái có chống nóng Gỗ kính có khuôn ngoại

Bể xí tự hoại, xí bệt, tường ốp gạch men, nền lát gạch men

Mặt chính ốp đá, tường trong và ngoài nhà sơn vôi
2 Cấp II

Nhà cấp II.A

Nhà khung BTCT, tường gạch, mái bằng; ≤ 3 tầng

BTCT Gạch men sứ Khung BTCT BTCT BTCT Gỗ, kính có khuôn ngoại hoặc cửa khung sắt kính Bể xí tự hoại, tường ốp gạch men sứ Mặt chính trát đá rửa hoặc ốp gạch men sứ, tường trong nhà sơn vôi

Nhà cấp II.B

(Tương tự như nhà cấp 4.1A nhưng mức độ hoàn thiện kém hơn; ≤ 3 tầng)

BTCT

Gạch hoa xi măng Khung BTCT BTCT BTCT Pa nô kính không khuôn Bể xí tự hoại, tường ốp gạch men sứ Mặt chính trát đá rửa hoặc ốp gạch men sứ, tường quét vôi màu

Nhà cấp II.C

(Tương tự như nhà cấp 4.1B nhưng không có WC trong nhà; ≤ 3 tầng)

BTCT Gạch hoa xi măng Khung BTCT BTCT BTCT Pa nô kính không khuôn không Tường quét vôi màu toàn bộ
3 Cấp III

Nhà cấp III.A

Nhà 2 tầng, khung BTCT tường gạch, mái ngói, hoặc mái tôn, trần ván ép hoặc trần nhựa

BTCT Gạch men sứ Khung BTCT BTCT Mái ngói hoặc tôn  trần ván ép hoặc nhựa

Gỗ, kính có khuôn ngoại hoặc cửa khung sắt kính

Bể xí tự hoại, tường ốp gạch men sứ

Mặt chính trát đá rửa hoặc ốp gạch men sứ, tường trong nhà sơn vôi

Nhà cấp III.B

(Tương tự như nhà cấp 4.2A nhưng mức độ hoàn thiện kém hơn)

BTCT Gạch hoa xi măng Khung BTCT BTCT Mái ngói hoặc tôn  trần ván ép hoặc nhựa Pa nô kính không khuôn Bể xí tự hoại, tường ốp gạch men sứ Tường quét vôi màu toàn bộ

Nhà cấp III.C

Nhà 1 tầng, móng, cột BTCT, tường gạch, hiên BTCT, mái ngói hoặc tôn, trần ván ép hoặc nhựa

BTCT

Gạch hoa xi măng

Cột BTCT Không Mái ngói hoặc tôn  trần ván ép hoặc nhựa Gỗ kính Không Tường quét vôi
4 Cấp IV

Nhà cấp IV.A

Nhà móng đá, tường gạch chịu lực, mái ngói, nền lát gạch hoa XM; 1 tầng

Đá chẻ

Gạch hoa xi măng

Tường gạch chịu lực Không Trần ván ép hoặc gỗ ván, mái ngói hoặc tôn Cửa Pa nô kính Có khu WC Tường quét vôi màu

Nhà cấp IV.B

Nhà móng đá, tường gạch chịu lực, mái ngói, nền lát gạch hoa XM, không có sê nô; 1 tầng

Đá chẻ

Gạch hoa xi măng

Tường gạch chịu lực Không mái ngói hoặc tôn Cửa gỗ kính Không Tường quét vôi màu

Nhà cấp IV.C

Nhà móng đá, tường gạch chịu lực, mái ngói, hoặc tôn, không có sê nô, ô văng; 1 tầng

Đá chẻ Láng vữa xi măng Tường gạch chịu lực Không mái ngói hoặc tôn Cửa gỗ pa nô hoặc ván ép Không Tường quét vôi màu
Mục lục Bấm để đi tới điều