ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hải Phòng, ngày 08 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ phòng, chống ma túy
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 144/2009/TTLT-BTC-BCA ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công an Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy theo quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-TTg ngày 13/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 156/2007/QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 110/2008/QĐ-TTg ngày 13/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy;
Xét đề nghị của Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ phòng, chống ma túy của thành phố Hải Phòng để hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Nguồn hình thành Quỹ phòng, chống ma túy thành phố:
1. Trích 60% từ toàn bộ số tiền Việt Nam, ngoại tệ và tiền bán đấu giá tài sản, tang vật (trừ ma túy), phương tiện thu được từ các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn thành phố sau khi bản án và quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật.
2. Các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nếu không có địa chỉ cụ thể thì chuyển về Quỹ phòng, chống ma túy thành phố để quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Quyết định này.
3. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống ma túy thành phố.
Quỹ phòng, chống ma túy thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, điều hành.
- Giám đốc Công an thành phố- Thủ trưởng cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội thành phố kiểm tra nội dung chi, mức chi quỹ phòng, chống ma túy thành phố,
- Giám đốc Sở Tài chính giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, quản lý, cấp phát và thanh quyết toán quỹ.
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
- Sở Tài chính mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước thành phố để quản lý và theo dõi thu chi Quỹ phòng, chống ma túy thành phố.
Điều 4. Mức trích Quỹ phòng, chống ma túy
Nguồn hình thành Quỹ được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được phân chia như sau:
1. Trích 30% để thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án;
2. Trích 30% cho các địa phương nơi Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm;
3. Số còn lại (40%) nộp Quỹ phòng, chống ma túy thành phố.
Điều 5. Nội dung hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống ma túy thành phố:
Nội dung hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống ma túy thành phố được quy định theo khoản 2 Điều 5 Quyết định số 110/2008/QĐ-TTg ngày 13/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
a) Hỗ trợ các đơn vị trên địa bàn trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy mua sắm trang, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động đấu tranh phòng, chống ma túy;
b) Hỗ trợ thân nhân những người hy sinh, những người bị thương tật, ốm đau do trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy;
c) Trích thưởng cho các đơn vị trực tiếp tham gia điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án về ma túy trên địa bàn thành phố;
d) Hỗ trợ hoạt động cai nghiện, sau cai nghiện và hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho các đối tượng sau cai nghiện tại địa phương;
đ) Hỗ trợ hoạt động của các chiến dịch hành động, tuyên truyền về phòng, chống ma túy trên địa bàn thành phố;
e) Hỗ trợ đền bù, trợ cấp thiệt hại theo quyết định của cấp có thẩm quyền thuộc thành phố quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với các nhân, gia đình, tổ chức, cơ quan tham gia phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản;
g) Hỗ trợ việc thưởng bằng tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 04/2003/NĐ-CP ngày 16/01/2003 của Chính phủ quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, tổ chức, cơ quan có thành tích trong phòng, chống ma túy.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống ma túy thành phố.
1. Cơ quan Thi hành án thành phố và Thi hành án các quận, huyện:
Chịu trách nhiệm thi hành theo quy định của pháp luật ngay sau khi Bản án, Quyết định xử lý của Tòa án đối với các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn các địa phương có hiệu lực pháp luật và chuyển giao toàn bộ tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, tài sản, tang vật (trừ ma túy), phương tiện thu được cho Uỷ ban nhân dân thành phố để xử lý, trích lập Quỹ phòng, chống ma túy theo quy định.
2. Công an thành phố:
a). Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự các cấp và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện trong quá trình thi hành các Bản án, Quyết định xử lý của Tòa án đối các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn các địa phương;
b). Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các quận, huyện trong việc trích lập Quỹ phòng, chống ma túy của thành phố theo quy định tại Điều 4 Quyết định này;
c). Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý, điều hành, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy của thành phố;
d). Tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy của địa phương; định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng chống tệ nạn xã hội và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; đồng gửi Sở Tài chính thành phố để theo dõi.
3. Sở Tài chính:
a). Chủ trì, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ, phòng chống ma túy thành phố, phối hợp với Công an thành phố dự thảo quy định quản lý và sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy thành phố báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố;
b). Trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thành lập, bổ sung Quỹ phòng, chống ma túy thành phố theo đúng quy định hiện hành về phân cấp, quản lý ngân sách nhà nước.
4. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện:
a). Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, lực lượng công an cùng cấp trong quá trình thi hành các Bản án, Quyết định xử lý của Tòa án đối với các vụ án phạm tội về ma túy trên địa bàn quận, huyện để xử lý về tài chính theo quy định tại Điều 4 Quyết định này;
b). Hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho công tác phòng, chống ma túy theo đúng quy định hiện hành về phân cấp, quản lý ngân sách nhà nước.
Điều 7.
Quyết định này thay thế Quyết định số 47/QĐ-UB ngày 09/01/2003, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các ngành: Công an thành phố; Tài chính; Thi hành án dân sự các cấp; Kho bạc Nhà nước thành phố và các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./.
- UBQG Phòng, chống HIV/AIDS; - Bộ Công an; Bộ Tài chính; - TTTU, TTHĐNDTP; - CT, các PCT UBNDTP; - Các ngành trực thuộc UBNDTP; - Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; - Như Điều 7; CVNCI; TC; TTTT - CVNC, TC, TH, TT TT; - Lưu VP UBNDTP. | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |