vanban.org

Quyết định số 176/1999/QĐ-TTg Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/QĐ-TTg · 24/01/2019
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/08/1999 Hiệu lực 09/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 176/1999/QĐ-TTg Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu · 176/1999/QĐ-TTg
15/03/201905/2019/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 09/10/1999Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/03/2019 — Văn thư vanban.org

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu _________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại công số 3529/TC-TCT ngày 19 tháng 7 năm 1999,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các dự án đầu tư thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư và dự án đầu tư vào vùng núi, vùng sâu, vùng xa được miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Thời hạn miễn thuế là 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất và được áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam.

Điều 2. Nguyên vật liệu được miễn thuế quy định tại Điều 1 phải sử dụng vào sản xuất; nếu sử dụng vào mục đích khác phải truy thu số thuế được miễn.

Điều 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan ban hành và công bố danh mục nguyên vật liệu trong nước đã sản xuất được.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều