ỦY BAN NHẰN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 4Ĩ /2016/QĐ-UBND | Thành phổ Hồ Chí Minh, ngày 4.6 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mửc hỗ trợ thường xuyên và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lương dân phòng trên đia bàn
| Thành phố Hồ Chí Minh | ' |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
| 2015; | ' |
Căn cứ Luật Ban hành văn bân quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định s<3 79/2014/NĐ-CP ngàỵ 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Căn cứ Thong tư số 48/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công an về quy định trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2016/NQ-H.ĐND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng ừên địa bàn Thành phố;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố tại Công văn số 1383/STC-PCCC ngày 03 tháng 3 năm 2016,
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng bằng 25% lương cơ sở/người/tháng.
Điều 2. Ban hành danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho một đội dân phòng (theo phụ lục đính kèm).
1. Đối với đội dân phòng đã được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo định mức bằng hoặc cao hơn danh mục này thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết niên hạn; trường hợp chưa được trang bị hoặc trang bị thấp hơn danh mục nêu ưên thì thực hiện mua săm bô sung.
2.Giao ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ đặc điểm địa phương và khả năng bảo đảm ngân sách của địa phương, có thể trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng như: máy bơm chữa cháy, bộ đàm cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly và một số loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác.
3.Giao ủy ban nhân dân quận - huyện phân công tổ chức, cá nhân quản lý các phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thỉ hành từ ngày 01 tháng 5 năm
| 2016. | ' | * | ' |
Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này./.
- Như Điều 4; - Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công an; - Cục Kiểm tra vàn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - ủy ban MTTQ VN Thành phố; - TTUB: CT, cac PCT; - Các Đoàn thể Thành phố; - Các báo, đài TP; - VPUB: các PVP; X - Phòng TCTMDV, PCNC, TJgB; - Lưu: VT,(TM/Cg).}0 TMẳ ỦY BAN NHÂN DÂN | KT. CHỦ TỊỢ ÍCH rần Vĩnh Tuyến PHỤ LỤC MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRANG BỊ CHO MỘT ĐỘI DÂN PHÒNG n theo Quyết định số Art /2016/QĐ-ƯBND ngày 45 thảng 5 năm 2016 của ủy ban nhân dãn Thành phổ) Khóa mở trụ nước (trang lế bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị) 2. Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg 3. Bình khí C02 chữa cháy xách tay loại 5kg 4. Mũ chữa cháy 5. Quần áo chữa cháy 6. Găng tay chữa cháy 7. ủng chữa cháy 8. Đèn pin chuyên dụng 9. Câu liêm, bồ cào 10. Dây cứu người 11. Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) 12. Thang chữa cháy 13. Loa pin 14. Khẩu trang lọc độc Niên hạn Đon vị tính Số lượng sử dụng Chiếc 01 chiếc/đội Hỏng thay thế Theo quy định Bình 05 bình/đội của nhà sản xuất Theo quy định Bình 05 bình/đội của nhà sản xuất Chiếc 01 chiếc/người 03 năm Bộ 01 bộ/người 02 năm Đôi 01 đôi/người Hỏng thay thế Đôi 01 đôi/người Hỏng thay thế Chiếc 02 chiéc/đôi Hỏng thay thế Chiếc 02 chiểc/đội Hỏng thay thế Cuộn 02 cuộn/đội Hỏng thay thế Hộp 01 hộp/đội Hỏng thay thế Chiếc 01 chiếc/đội Hỏng thay thế Chiếc 02 chiếc/đội Hỏng thay thể Chiếc 01 chiếc/người Hỏng thay thế ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |