vanban.org

Quyết định số 167 tc/tcnh Ðiều chỉnh giá thóc làm căn cứ thanh toán công trái XDTQ loại kỳ hạn 10 năm đến hạn thanh toán

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/1995 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 06/03/1995 Hiệu lực 15/03/1995 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/03/1995 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 167 TC/TCNH

Hà Nội ngày 6 tháng 3 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH GIÁ THÓC LÀM CĂN CỨ THANH TOÁN CÔNG TRÁI XDTQ LOẠI KỲ HẠN 10 NĂM ĐẾN HẠN THANH TOÁN

Căn cứ Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước ngày 25/11/1983 về việc phát hành công trái XDTQ và Nghị định số 145/HĐBT ngày 6/12/1983 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh;

Căn cứ Quyết định số 536/Ttg ngày 6/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ “ Về việc thanh toán công trái XDTQ loại kỳ hạn 10 năm đến hạn thanh toán “;

Căn cứ vào tình hình biến động giá thóc trên thị trường.

Sau khi thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay công bố giá thóc dùng để thanh toán cho phiếu công trái XDTQ ghi và thu bằng thóc, có kỳ hạn 10 năm như phụ lục đính kèm.

Điều 2 : Mức giá trên được áp dụng từ ngày 15/3/1995 và dùng làm căn cứ để thanh toán cho phiếu công trái XDTQ ghi và thu bằng thóc, có kỳ hạn 10 năm đến hạn thanh toán. Trường hợp giá thóc trên thị trường biến động, Bộ Tài chính sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này thi hành từ 15/3/1995. Mọi quyết định trước đây trái với quyết định này bị bãi bỏ.

phụ lục

Giá thóc dùng để thanh toán công trái XDTQ

loại kỳ hạn 10 năm đến hạn thanh toán

( Kèm theo Quyết định số 167 TC/TCNH ngày 6/3/1995 )

---------------------------------

STT Tỉnh Mức giá STT Tỉnh Mức giá
1 Lai Châu 2.200 27 Quảng Nam ĐN 1.600
2 Sơn La 2.200 28 Quảng Ngãi 1.600
3 Lào Cai 2.200 29 Bình Định 1.600
4 Yên Bái 2.200 30 Phú Yên 1.600
5 Hà Giang 2.200 31 Khánh Hoà 1.600
6 Tuyên Quang 2.200 32 Ninh Thuận 1.550
7 Cao Bằng 2.200 33 Bình Thuận 1.550
8 Lạng Sơn 2.200 34 Gia Lai 1.500
9 Quảng Ninh 2.200 35 Kon Tum 1.500
10 Hà Bắc 2.200 36 Đắc Lắc 1.600
11 Hải Phòng 2.000 37 Lâm Đồng 1.600
12 Hà Nội 2.000 38 Tây Ninh 1.450
13 Hải Hưng 2.000 39 Sông Bé 1.450
14 Thái Bình 2.000 40 Đồng Nai 1.450
15 Ninh Bình 2.000 41 Long An 1.400
16 Nam Hà 2.000 42 TP Hồ Chí Minh 1.500
17 Hà Tây 2.000 43 Bà Rịa 1.550
18 Hoà Bình 2.200 44 Bến Tre 1.500
19 Vĩnh Phú 2.200 45 Vĩnh Long 1.400
20 Bắc Thái 2.200 46 Cần Thơ 1.400
21 Thanh Hoá 1.900 47 Sóc Trăng 1.400
22 Nghệ An 1.900 48 Trà Vinh 1.400
23 Hà Tĩnh 1.800 49 An Giang 1.400
24 Quảng Bình 1.800 50 Tiền Giang 1.400
25 Quảng Trị 1.800 51 Đồng Tháp 1.400
26 Thừa Thiên- Huế 1.800 52 Kiên Giang 1.400
53 Minh Hải 1.400

Văn bản liên quan:

Mục lục Bấm để đi tới điều