vanban.org

Quyết định số 1650/QĐ-TCT Ban hành Quy định phân quyền người sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/10/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 19/10/2020 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 19/10/2020 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân quyền người sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25 tháng 09 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế an toàn thông tin mạng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân quyền người sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục CNTT; Thủ trưởng các Vụ/đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TÀI CHỦ TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Phân quyền người sử dụng

các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế

(Kèm theo Quyết định số 4650 /QĐ-TCT ngày 19 tháng 10 năm 2020

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Quy định này quy định nội dung phân quyền người sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế; trách nhiệm của cá nhân, đơn vị trong việc sử dụng tài khoản khi sử dụng phần mềm ứng dụng.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng đối các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế, bao gồm:

- Ứng dụng Dịch vụ thuế điện tử;
- Ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất;
- Ứng dụng Hỗ trợ theo dõi kết quả thanh tra, kiểm tra thuế;
- Ứng dụng Nhật ký điện tử cho đoàn thanh tra, kiểm tra;
- Ứng dụng Quản lý ấn chỉ;
- Ứng dụng Phân tích thông tin người nộp thuế, đánh giá rủi ro;
- Ứng dụng Báo cáo tài chính doanh nghiệp;
- Ứng dụng Kiểm tra nội bộ.

2. Đối tượng áp dụng

Các Vụ/đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế; phòng/đội thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực; công chức được phân quyền sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. Giải thích từ ngữ

- Tài khoản: bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu và các quyền sử dụng phần mềm ứng dụng.

- Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế (sau đây viết tắt là phần mềm ứng dụng): là phần mềm được Tổng cục Thuế xây dựng và triển khai để hỗ trợ cơ quan thuế sử dụng phục vụ công tác chuyên môn.

- Hệ thống Active Directory (sau đây viết tắt là hệ thống AD): là hệ thống quản trị người sử dụng tập trung tại Tổng cục Thuế, dùng để cấp và quản lý tài khoản định danh theo người sử dụng của Tổng cục Thuế.

- Người sử dụng: là các công chức, viên chức tại cơ quan thuế các cấp được cấp tài khoản và phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng.

- Bộ phận CNTT: là Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Công nghệ thông tin thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học/Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học – Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế/Đội Nghiệp vụ quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế.

- Bộ phận nghiệp vụ: là các Vụ, Cục Thuế, Cục CNTT, Ban, Phòng, Đội thuộc cơ quan thuế các cấp.

- Bộ phận Tổ chức cán bộ: là Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục Thuế, phòng Tổ chức cán bộ thuộc Cục Thuế, bộ phận quản lý nhân sự thuộc Chi cục Thuế.

- Phụ trách bộ phận:

+ Tại Tổng cục Thuế: là Vụ trưởng, phó Vụ trưởng, Trưởng ban, Phó trưởng Ban, Cục trưởng, Phó cục trưởng.

+ Tại Cục Thuế: là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng.

+ Tại Chi cục Thuế: là Đội trưởng, Phó đội trưởng.

- Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực.

2. Từ ngữ viết tắt

- CNTT: công nghệ thông tin.

- NSD: người sử dụng.

- Ứng dụng eTax: ứng dụng Dịch vụ thuế điện tử.

- Ứng dụng QLTB-NĐ: ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất.

- Ứng dụng TPR: ứng dụng Phân tích thông tin người nộp thuế, đánh giá rủi ro.

- Ứng dụng TTR: ứng dụng Hỗ trợ theo dõi kết quả thanh tra, kiểm tra thuế.

- Ứng dụng iTNK: ứng dụng Nhật ký điện tử cho đoàn thanh tra, kiểm tra.

- Ứng dụng QLAC: ứng dụng Quản lý ấn chỉ.

- Ứng dụng BCTC: ứng dụng Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

- Ứng dụng KTNB: ứng dụng Kiểm tra nội bộ.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về tài khoản sử dụng phần mềm ứng dụng

1. Tên đăng nhập

- Mỗi người sử dụng được cấp một tài khoản sử dụng đối với một phần mềm ứng dụng.

- Mỗi cơ quan thuế được cấp một tài khoản quản trị đối với một phần mềm ứng dụng.

- Tài khoản sử dụng các phần mềm ứng dụng đã được tích hợp với hệ thống AD có tên đăng nhập và mật khẩu trùng với tên và mật khẩu của hệ thống AD.

- Tài khoản sử dụng phần mềm ứng dụng KTNB, TPR, QLAC, QLTB-NĐ, TTR, BCTC có tên đăng nhập được tạo theo quy tắc sau:

+ Người sử dụng tại Tổng cục Thuế: tên đăng nhập là “Tên truy cập email” + “.” + “vp” (Ví dụ: người sử dụng Nguyễn Văn A ở Tổng cục Thuế, có email là [email protected] thì tên tài khoản đăng nhập ứng dụng của người sử dụng này sẽ là “nva.vp”).

+ Người sử dụng tại Cục Thuế: tên đăng nhập là “Tên truy cập email”+ “.” + “tên viết tắt Cục Thuế” (Ví dụ: người sử dụng Nguyễn Văn A ở Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, email của người sử dụng này là: [email protected] thì tên tài khoản đăng nhập ứng dụng của người sử dụng này sẽ là “nva.hcm”).

+ Người sử dụng tại Chi cục Thuế: tên đăng nhập là “Tên truy cập email”+ “.” + “tên viết tắt Cục Thuế” + “.” + “tên viết tắt Chi cục Thuế” (Ví dụ: người sử dụng Nguyễn Văn A ở Chi cục Thuế Uông Bí thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, email của người sử dụng này là: [email protected] thì tên tài khoản đăng nhập ứng dụng của người sử dụng này sẽ là “nva.qni.ubi”).

2. Mật khẩu

- Có tối thiểu 8 ký tự, không chứa tên tài khoản và gồm tối thiểu 3 trong 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A - Z); chữ cái viết thường (a - z); chữ số (0 - 9); các ký tự khác trên bàn phím máy tính ( ` ~ ! @ # % ^ & * ( ) _ - + = { } [ ] \ | : ; " ' < > , . ? / ) và dấu cách.

- Bắt buộc phải đổi tối thiểu 03 tháng một lần đối với tài khoản người sử dụng và 02 tháng một lần đối với tài khoản quản trị.

- Bắt buộc phải đổi ngay sau khi nhận bàn giao từ người khác hoặc có thông báo về sự cố an toàn thông tin, điểm yếu liên quan đến khả năng lộ mật khẩu.

X
W. 5

- Mật khẩu do Bộ phận CNTT khởi tạo không được trùng nhau giữa các tài khoản. Người sử dụng khi thay đổi mật khẩu của tài khoản thì mật khẩu mới không trùng với mật khẩu đang sử dụng tại thời điểm thực hiện thay đổi.

3. Phân quyền

- Mỗi tài khoản được phân quyền chức năng trên phần mềm ứng dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ thực tế của người sử dụng theo quy định tại Phụ lục II Quy định này (vị trí công việc tại Phụ lục II được xác định dựa theo các quy trình, quy định nghiệp vụ và thực tế triển khai, sử dụng các phần mềm ứng dụng tại các cơ quan thuế).

- Người sử dụng tại cơ quan thuế nào chỉ được quyền cập nhật, khai thác dữ liệu do cơ quan thuế đó quản lý. Người sử dụng tại cơ quan thuế cấp trên được khai thác các báo cáo tổng hợp trên các phần mềm ứng dụng đối với dữ liệu thuộc phạm vi xử lý của cơ quan thuế cấp dưới (trừ một số trường hợp đặc biệt được khai thác dữ liệu chi tiết theo nhiệm vụ được giao thì phải có sự phê duyệt của Lãnh đạo cơ quan thuế cấp trên).

- Người sử dụng được phân công trực tiếp xử lý dữ liệu theo các quy định nghiệp vụ được phân quyền sử dụng các chức năng trên phần mềm ứng dụng để cập nhật, xử lý, khai thác dữ liệu theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ.

- Người sử dụng không được phân công trực tiếp xử lý dữ liệu theo các quy định nghiệp vụ có nhu cầu được phân quyền sử dụng các chức năng tra cứu, khai thác dữ liệu trên các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn theo thực tế phân công và yêu cầu công việc phải được lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt.

Điều 5. Quy định về khóa tài khoản sử dụng phần mềm ứng dụng

1. Khóa vĩnh viễn

Bộ phận CNTT thực hiện khóa vĩnh viễn các tài khoản người sử dụng thuộc các trường hợp sau:

- Tài khoản của người sử dụng có quyết định nghỉ hưu, chuyển đơn vị công tác ngoài cơ quan thuế, chuyển đơn vị công tác giữa các cấp trong cơ quan thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực) theo văn bản đề nghị hoặc quyết định do Bộ phận Tổ chức cán bộ hoặc Bộ phận nghiệp vụ chuyển đến;

- Tài khoản của người sử dụng đã bị khóa tạm thời do truy cập phần mềm ứng dụng trái phép, phục vụ mục đích khác không được phân công, tiết lộ mật khẩu cho người khác nhưng quá 10 ngày Bộ phận CNTT không nhận được văn bản giải trình đã được Bộ phận nghiệp vụ báo cáo Lãnh đạo đơn vị xác nhận.

2. Khóa tạm thời

Bộ phận CNTT thực hiện việc khóa tạm thời các tài khoản người sử dụng thuộc các trường hợp sau:

- Tài khoản của người sử dụng có quyết định hoặc văn bản về việc nghỉ ốm dài hạn, nghỉ thai sản, nghỉ không lương, được cử đi học hoặc đi công tác dài hạn, chuyển công tác trong nội bộ cùng cơ quan thuế (giữa các Vụ/đơn vị tại Tổng cục Thuế, giữa các phòng tại Cục Thuế, giữa các đội tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực) theo văn bản đề nghị hoặc quyết định do Bộ phận Tổ chức cán bộ hoặc Bộ phận nghiệp vụ chuyển đến;

- Tài khoản không đăng nhập và sử dụng phần mềm ứng dụng trong vòng 03 tháng;

- Người sử dụng có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản để cập nhật, khai thác phần mềm ứng dụng (truy cập phần mềm ứng dụng trái phép, sử dụng tài khoản phục mục đích không được phân công, tiết lộ mật khẩu cho người khác);

- Tài khoản không được kích hoạt hoặc đổi mật khẩu trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được tài khoản từ Bộ phận CNTT;

- Người sử dụng nhập sai tài khoản quá 05 lần liên tiếp khi đăng nhập phần mềm ứng dụng.

Chương III QUY TRÌNH PHÂN QUYỀN

Điều 6. Cấp mới/thay đổi quyền sử dụng tài khoản người sử dụng phần mềm ứng dụng theo phiếu đề nghị

1. Lập phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng

Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, người sử dụng lập phiếu đề nghị phân quyền người sử dụng phần mềm ứng dụng (sau đây gọi là “Phiếu đề nghị”) theo Mẫu số 01/BM-PQUD Phụ lục I Quy định này, trình Phụ trách Bộ phận nghiệp vụ phê duyệt.

2. Phê duyệt phiếu đề nghị

Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được “Phiếu đề nghị”, Phụ trách Bộ phận nghiệp vụ duyệt “Phiếu đề nghị” đảm bảo việc cấp/thay đổi quyền sử dụng phần mềm ứng dụng của người sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ được phân công, chuyển “Phiếu đề nghị” đã được duyệt đến Bộ phận CNTT.

3. Kiểm tra phiếu đề nghị

Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được Phiếu đề nghị, Bộ phận

2
15

CNTT kiểm tra đầy đủ các thông tin trên Phiếu đề nghị:

- Trường hợp Phiếu đề nghị hợp lệ (thông tin đầy đủ và chính xác), Bộ phận CNTT thực hiện theo hướng dẫn tại mục 4 Điều này.

- Trường hợp Phiếu đề nghị chưa hợp lệ (thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác), Bộ phận CNTT trao đổi trực tiếp (điện thoại, email,...) với người sử dụng để làm rõ. Sau khi trao đổi, nếu vẫn chưa đầy đủ thông tin, Bộ phận CNTT lập và gửi thông báo kết quả xử lý theo Mẫu số 02/BM-PQUD Phụ lục I Quy định này (ghi rõ lý do) cho Bộ phận nghiệp vụ và người sử dụng (01 bản lưu tại Bộ phận nghiệp vụ, 01 bản gửi cho người sử dụng).

4. Cấp mới/thay đổi quyền sử dụng

Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được “Phiếu đề nghị” hợp lệ, Bộ phận CNTT thực hiện:

- Tạo tài khoản sử dụng phần mềm ứng dụng (đối với trường hợp cấp mới) theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định này.

- Phân quyền hoặc thay đổi thông tin phân quyền sử dụng các chức năng phần mềm ứng dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này.

- Kiểm tra tài khoản và quyền sử dụng của tài khoản người sử dụng đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu theo “Phiếu đề nghị”, lập và gửi thông báo kết quả xử lý đề nghị cấp mới/ thay đổi quyền sử dụng phần mềm ứng dụng theo Mẫu số 02/BM-PQUD Phụ lục I Quy định này cho Bộ phận nghiệp vụ và người sử dụng (01 bản lưu tại Bộ phận nghiệp vụ và 01 bản gửi cho người sử dụng). Đối với các ứng dụng chưa tích hợp với hệ thống AD thì mật khẩu sẽ gửi qua hệ thống thư điện tử ngành Thuế đến địa chỉ thư điện tử của người sử dụng ghi trên Phiếu đề nghị.

5. Tiếp nhận kết quả xử lý đề nghị cấp mới/ thay đổi quyền sử dụng

Phụ trách Bộ phận nghiệp vụ chuyển thông báo kết quả đề nghị cấp mới/ thay đổi quyền sử dụng phần mềm ứng dụng cho người sử dụng.

Ngay sau khi tiếp nhận thông báo kết quả xử lý cấp mới/thay đổi quyền sử dụng phần mềm ứng dụng, người sử dụng thực hiện kích hoạt tài khoản (đối với tài khoản được cấp mới) và thay đổi mật khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này hoặc kiểm tra thông tin tài khoản (đối với trường hợp thay đổi thông tin).

Trường hợp có vướng mắc trong quá trình kích hoạt tài khoản, hoặc tài khoản được phân quyền chưa đúng với “Phiếu đề nghị”, người sử dụng liên hệ trực tiếp với Bộ phận CNTT để được hỗ trợ.

Điều 7. Thay đổi quyền sử dụng khi nhận được các văn bản, thông tin về công tác tổ chức cán bộ hoặc liên quan đến vi phạm sử dụng tài khoản

1. Chuyển văn bản, thông tin cho Bộ phận CNTT

- Bộ phận Tổ chức cán bộ, Bộ phận nghiệp vụ chuyển Bộ phận CNTT các văn bản liên quan đến công tác quản lý cán bộ (quyết định nghỉ hưu, nghỉ không lương, nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài hạn, chuyển đơn vị công tác, được cử đi học hoặc đi công tác dài hạn) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản/quyết định hoặc phiếu đề nghị có phê duyệt của Phụ trách bộ phận.

- Bộ phận nghiệp vụ, người sử dụng thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử ngay cho Lãnh đạo Bộ phận CNTT nếu phát hiện đơn vị, cá nhân có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản để cập nhật, khai thác phần mềm ứng dụng.

2. Khoá tạm thời, khoá vĩnh viễn tài khoản

Căn cứ quy định tại Điều 5 Quy định này, Bộ phận CNTT thực hiện:

- Khoá vĩnh viễn hoặc khoá tạm thời các tài khoản theo văn bản/quyết định hoặc Phiếu đề nghị từ Bộ phận Tổ chức cán bộ, Bộ phận nghiệp vụ chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản/quyết định hoặc phiếu đề nghị có phê duyệt của Phụ trách bộ phận.

- Thực hiện khoá vĩnh viễn hoặc khoá tạm thời các tài khoản đối với cá nhân truy cập phần mềm ứng dụng trái phép, phục vụ mục đích khác không được phân công hoặc có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản trong vòng 60 phút kể từ khi nhận được thông tin.

3. Khôi phục tài khoản

Căn cứ văn bản giải trình đối với lý do tài khoản bị khoá tạm thời đã được Lãnh đạo đơn vị xác nhận, người sử dụng lập “Phiếu đề nghị” chọn loại đề nghị Khôi phục tài khoản chuyển Bộ phận CNTT.

Bộ phận CNTT thực hiện khôi phục tài khoản sau khi nhận được Phiếu đề nghị.

Điều 8. Luân chuyển và lưu hồ sơ phân quyền

- Luân chuyển hồ sơ phân quyền: việc luân chuyển hồ sơ phân quyền ưu tiên sử dụng các phương thức điện tử đã được Tổng cục Thuế triển khai (ký số, thư điện tử).

- Lưu trữ hồ sơ phân quyền: Bộ phận CNTT, Bộ phận nghiệp vụ tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ phân quyền sử dụng các phần mềm ứng dụng (điện tử hoặc giấy) bao gồm: Phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng, Thông báo về kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng và văn bản liên quan đến phân quyền người sử dụng.

x
W. P.

Điều 9. Rà soát, báo cáo về công tác quản trị tài khoản sử dụng phần mềm ứng dụng

Hàng năm, các cơ quan thuế bổ sung báo cáo về công tác quản trị tài khoản sử dụng của từng phần mềm ứng dụng theo Quyết định số 1947/QĐ-TCT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Tổng cục Thuế về việc đơn giản hóa chế độ Báo cáo định kỳ các nội dung liên quan đến công tác triển khai Công nghệ thông tin tại Cục Thuế, Chi cục Thuế (hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi tại thời điểm thực hiện báo cáo), bao gồm: Số lượng tài khoản cấp mới; số lượng tài khoản khóa tạm thời (lý do); số lượng tài khoản khóa vĩnh viễn (lý do) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Trách nhiệm của cá nhân, đơn vị

1. Người sử dụng.

- Lập văn bản đề nghị cấp mới/thay đổi quyền sử dụng các phần mềm ứng dụng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Bắt buộc phải đổi mật khẩu ngay sau khi tiếp nhận tài khoản (đối với tài khoản cấp mới hoặc tài khoản thay đổi mật khẩu); đổi mật khẩu chậm nhất 03 tháng một lần đối với tài khoản đang sử dụng để đảm bảo yêu cầu an toàn, bảo mật thông tin.

- Giữ bí mật thông tin tài khoản, không chia sẻ tài khoản cho người khác, chỉ sử dụng tài khoản để đăng nhập, cập nhật và khai thác dữ liệu theo đúng chức năng nhiệm vụ được phân công. Đóng các phiên làm việc ngay sau khi kết thúc công việc.

- Thông báo ngay cho Bộ phận CNTT nếu phát hiện cá nhân khác sử dụng tài khoản trái phép hoặc có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản để cập nhật, khai thác phần mềm ứng dụng.

2. Phụ trách Bộ phận nghiệp vụ.

- Kiểm tra, xác nhận văn bản đề nghị cấp mới/thay đổi quyền sử dụng của người sử dụng đúng quy định, đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Tiếp nhận, thông báo về kết quả cấp mới/thay đổi quyền sử dụng cho người sử dụng.

- Thông báo ngay cho Bộ phận CNTT nếu phát hiện cá nhân có dấu hiệu sai phạm trong việc sử dụng tài khoản để cập nhật, khai thác phần mềm ứng dụng.

- Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ phân quyền sử dụng các phần mềm ứng dụng tại đơn vị.

3. Bộ phận CNTT

- Sử dụng tài khoản quản trị để cấp mới, thay đổi thông tin, khoá tạm thời, khoá vĩnh viễn tài khoản sử dụng các phần mềm ứng dụng theo đúng quy định.

- Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ phân quyền sử dụng các phần mềm ứng dụng.

- Tổ chức rà soát tài khoản người sử dụng định kỳ 06 tháng 01 lần (vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu công việc nhằm loại bỏ, ngăn chặn các trường hợp tài khoản có dấu hiệu hoặc hành vi vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản.

- Không được sử dụng tài khoản quản trị cho các mục đích khác (sử dụng chức năng không đúng thẩm quyền, cung cấp dữ liệu bất hợp pháp...).

4. Bộ phận quản lý cán bộ

Bộ phận Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chuyển ngay cho Bộ phận CNTT các quyết định/văn bản như quyết định nghỉ hưu, nghỉ không lương, đi công tác dài hạn,... để Bộ phận CNTT điều chỉnh quyền sử dụng các tài khoản đã cấp cho người sử dụng.

Điều 11. Xử lý vi phạm

Trong quá trình khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế, người sử dụng cố tình sử dụng tài khoản trái phép, cố tình để lộ thông tin tài khoản hoặc cung cấp tài khoản cho người khác sẽ bị xử lý, xử phạt theo quy định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

- Các Vụ/đơn vị tại Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực rà soát, phân công người sử dụng khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng CNTT theo đúng chức năng nhiệm vụ và theo đúng quy định này.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị gửi yêu cầu về Tổng cục Thuế (qua Cục CNTT) để tổng hợp, sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.

Phụ lục I

Danh sách các mẫu biểu

DANH SÁCH CÁC MẪU BIỂU

(Kèm theo Quyết định số 450/QĐ-TCT ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định phân quyền người sử dụng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế)

STTTên tài liệuMã tài liệu
1Phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụngMẫu 01/BM-PQUD
2Thông báo về kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụngMẫu 02/BM-PQUD
Mẫu số 01/BM-PQUĐMẫu phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng

Mẫu 01/BM-PQUĐ – Phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng

<CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN>
<CƠ QUAN THUẾ CẤP DƯỚI>

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng...năm 20...

PHIẾU ĐỀ NGHỊ PHÂN QUYỀN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

1. Thông tin người sử dụng:

- Họ và tên người đề nghị:...
- Đơn vị công tác:...
- Địa chỉ thư điện tử:...
- Điện thoại liên hệ: ...

2. Thời hạn: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

3. Thông tin đề nghị:

STTTên viết tắt của ứng dụngLoại đề nghị (*)Lý do
(Lý do tương ứng cho mỗi loại đề nghị)
Tên tài khoản đã được cấp
(Chỉ khai cho trường hợp không phải là Cấp mới tài khoản)
1TTR1Cấp mới tài khoản
2TPR3Khôi phục tài khoản do quên mật khẩunva.hcm
3iTNK4Đi công tác dài hạnnva.hcm
4...

(*) Mỗi ứng dụng chọn một trong các đề nghị sau (điền số tương ứng cho mỗi loại đề nghị): 1. Cấp mới tài khoản; 2. Thay đổi quyền sử dụng; 3. Khôi phục tài khoản; 4. Khoá tài khoản tạm thời; 5. Khóa tài khoản vĩnh viễn

4. Đăng ký sử dụng các chức năng của ứng dụng trong trường hợp đề nghị cấp mới tài khoản hoặc đề nghị thay đổi quyền sử dụng (danh sách chức năng đăng ký tương ứng với vị trí công việc tại Phụ lục II).

STTTên viết tắt phần mềm ứng dụngVị trí công việcTên nhóm chức năng/Danh sách chức năng
1KTNB
1.1Giải quyết đơn khiếuXử lý đơn khiếu nại
nại tại cơ quan thuế các cấp
1.2Giải quyết đơn tố cáo tại cơ quan thuế các cấp
Số tiếp dân
Tìm kiếm hồ sơ tiếp dân
1.3...
2TTR
2.1Thanh tra thuếXử lý hồ sơ thanh tra thuế
2.2Kiểm tra thuếXử lý hồ sơ tại cơ quan thuế
2.3...

(Lưu ý: Trường hợp NSD thay đổi quyền sử dụng tài khoản, Bộ phận CNTT thực hiện hủy toàn bộ quyền sử dụng các chức năng của ứng dụng mà NSD đã được phân quyền trước đó và thực hiện phân quyền theo đề nghị mới)

XÁC NHẬN CỦA
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ PHÂN QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02/BM-PQUDMẫu thông báo về kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng

Mẫu 02/BM-PQUD – Thông báo về kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng

<cơ quan thục cấp trên=""></cơ></cơ>

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày...tháng...năm 20..

THÔNG BÁO

Về kết quả xử lý đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng

Kính gửi: <bộ phận nghiệp vụ/bộ phận Tổ chức cán bộ/NSD=""></bộ>

tại cơ quan thuế các cấp
1.2Giải quyết đơn tố cáo tại cơ quan thuế các cấp
Số tiếp dân
Tìm kiếm hồ sơ tiếp dân
1.3...

Đề nghị <bộ phận nghiệp vụ=""> thông báo cho người sử dụng thực hiện kích hoạt, kiểm tra và sử dụng tài khoản đúng quy định.</bộ>

Cần biết thêm thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ với Bộ phận CNTT theo số điện thoại..., địa chỉ thư điện tử...</bộ>

<tr><b>Trường hợp thông báo chấp nhận đề nghị khóa tài khoản vĩnh viễn, khóa tài khoản tạm thời</tr>

- Căn cứ Phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng <tên cản="" của="" ứng="" <tên="" của="" ứng=""> của người sử dụng/Bộ phận nghiệp vụ ngày ...</tên>

- Căn cứ <văn bản="" bản="" bản="" bản="" bản="" từ="" bản="" bản="" bản="" bản="" bản=""> của Bộ phận tổ chức cán bộ ngày ...</văn>

Bộ phận CNTT thông báo về việc đã <khóa tài="" khoản="" vĩnh="" vĩnh=""> hoặc <khoá tài="" khoản="" tạm="" tạm=""> của:</khoá></khóa>

- Tên người sử dụng:...

- Tên tài khoản:...

Cần biết thêm thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ với Bộ phận CNTT theo số điện thoại..., địa chỉ thư điện tử...

<tr><b>Trường hợp thông báo chấp nhận đề nghị Mở khóa tài khoản</b></tr></table>

Căn cứ Phiếu đề nghị phân quyền sử dụng phần mềm ứng dụng <tên cản="" của="" ứng="" <tên="" của="" ứng=""> của người sử dụng/Bộ phận nghiệp vụ ngày ... Bộ phận CNTT thông báo về việc đã mở khóa tài khoản của:

- Tên người sử dụng: ...

- Tên tài khoản: ...

Đề nghị <bộ phận nghiệp vụ=""> thông báo cho người sử dụng thực hiện kích hoạt và sử dụng tài khoản đúng quy định.</bộ>

Cần biết thêm thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ với Bộ phận CNTT theo số điện thoại..., địa chỉ thư điện tử...

Thông báo này được này được lập thành hai (03) bản, một (01) bản lưu tại Bộ phận Tổ chức cán bộ/Bộ phận nghiệp vụ, 01 bản lưu tại Bộ phận CNTT và một (01) bản gửi cho người sử dụng.

NGƯỜI XỬ LÝ PHIẾU ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN CNTT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục II
DANH SÁCH CHỨC NĂNG TRÊN CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH THUẾ THEO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC

(Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-TCT ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định phân quyền người sử dụng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thuế)

STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
1Ứng dụng Kiểm tra nội bộ
1Quản trị phần mềm ứng dụng tại Tổng cục ThuếQuản trị phần mềm ứng dụng
1.1Danh mục dùng chung
1.2Danh mục cán bộ
1.3Danh mục phòng ban
1.4Danh mục thời hạn
1.5Danh mục cơ quan thuế
1.6Danh mục cơ quan thuế sát nhập
1.7Danh mục ngày nghỉ
2Quản trị phần mềm ứng dụng tại Cục Thuế, Chi cục ThuếQuản trị phần mềm ứng dụng
2.1Danh mục cán bộ
2.2Danh mục cơ quan thuế
2.3Danh mục cơ quan thuế sáp nhập
3Giải quyết đơn khiếu nại tại cơ quan thuế các cấpXử lý đơn khiếu nại
3.1Số tiếp dân
3.2Tìm kiếm hồ sơ tiếp dân
3.3Xử lý hồ sơ văn thư
3.4Tìm kiếm hồ sơ văn thư
3.5Xử lý khiếu nại
3.6Tiếp nhận hồ sơ đường dây nóng
3.7Quản lý lớp tập huấn
4Công khai giải quyết khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại của người nộp thuế tại cơ quan Thuế các cấpCông khai xử lý khiếu nại của người nộp thuế
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
4.1Xử lý hồ sơ văn thư
4.2Xử lý khiếu nại
4.3Tra cứu thông tin công khai
4.4Phê duyệt công khai thông tin
5Giải quyết đơn tố cáo tại cơ quan thuế các cấpXử lý đơn tố cáo tại cơ quan thuế các cấp
5.1Số tiếp dân
5.2Tìm kiếm hồ sơ tiếp dân
5.3Xử lý hồ sơ văn thư
5.4Tìm kiếm hồ sơ văn thư
5.5Xử lý tố cáo
6Kiểm tra nội bộXử lý các công việc kiểm tra nội bộ
6.1Nhập kế hoạch năm
6.2Kế hoạch năm của các cơ quan thuế trực thuộc
6.3Kiểm tra đột xuất
6.4Chỉ định trưởng đoàn TTKT
6.5Tìm kiếm cuộc TTKT
6.6Chuẩn bị tiến hành cuộc TTKT
6.7Tiến hành cuộc TTKT
6.8Kết thúc cuộc TTKT
7Báo cáoBáo cáo
7.1Báo cáo Thanh tra chính phủ (TTCP)
7.2Báo cáo về phân hệ TTKT
7.3Báo cáo về phân hệ KNTC
8Kiểm tra rủi roKiểm tra rủi ro
8.1Danh mục
8.1.1Danh mục nội dung
8.1.2Danh mục tiêu chí
8.1.3Danh mục chỉ tiêu
8.1.4Danh mục trường dữ liệu
8.2Rà soát và cập nhật dữ liệu
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
8.2.1Rà soát dữ liệu
8.2.2Định nghĩa trường dữ liệu động
8.2.3Chọn CQT phân tích rủi ro theo người sử dụng
8.2.4Cập nhật dữ liệu
8.2.5Phê duyệt dữ liệu theo từng nội dung
8.2.6Tổng hợp dữ liệu phân tích lựa chọn nội dung
8.2.7Tra cứu tình hình cập nhật dữ liệu
8.3Phân tích chọn nội dung
8.3.1Chọn nội dung phân tích
8.3.2Phân tích lựa chọn nội dung rủi ro
8.3.3Phê duyệt kết quả phân tích chọn nội dung
8.3.4Tra cứu lịch sử phân tích chọn nội dung
8.3.5Tra cứu thông tin định nghĩa nội dung của CQT cấp dưới
8.4Thiết lập
8.4.1Định nghĩa chỉ tiêu động
8.4.2Định nghĩa bộ tiêu chí
8.4.3Phê duyệt bộ tiêu chí
8.4.4Thiết lập trọng số
8.4.5Phân tích thử nghiệm
8.4.6Phê duyệt trọng số
8.4.7Tra cứu lịch sử phân tích thử nghiệm
8.5Phân tích rủi ro
8.5.1Phân tích rủi ro theo từng nội dung
8.5.2Tra cứu lịch sử phân tích
8.6Lập kế hoạch
8.6.1Lập kế hoạch năm
8.6.2Lập kế hoạch điều chỉnh
8.6.3Điều chỉnh nội dung
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
8.7Báo cáo
8.7.1Lập kế hoạch năm
8.7.2Lập kế hoạch điều chỉnh
8.7.3Điều chỉnh nội dung
IIỨng dụng Thuế điện tử
1Quản trị phần mềm ứng dụngQuản trị ứng dụng
1.1Tạo tài khoản NNT
1.2Phê duyệt dịch vụ NNT
1.3Tra cứu tài khoản
1.4Quản lý tài khoản NNT
1.4.1Sửa đổi
1.4.2Thiết lập lại mật khẩu
1.4.3Xem
1.5Quản lý nhóm dịch vụ
1.6Nhập danh sách DNL
2Xử lý hồ sơ khai thuế cho cá nhânXử lý hồ sơ khai thuế cho cá nhân
2.1Tra cứu tờ khai NPT
2.1.1Tra cứu tờ khai
2.1.2Phê duyệt tờ khai
2.2Tra cứu tờ khai 05TH
2.2.1Tra cứu tờ khai
2.2.2Phê duyệt tờ khai
2.3Tải tờ khai QTT
2.4Tải tờ khai 05TH
2.5Tải tờ khai NPT
3Tra cứu hồ sơ đăng ký thuếTra cứu hồ sơ ĐKT
3.1Tra cứu hồ sơ ĐKT (tổ chức)
3.2Tra cứu hồ sơ ĐKT (cá nhân)
3.3Tra cứu tờ khai NPT
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
3.4Tra cứu tờ khai 05TH
4Tra cứu Hồ sơ khai thuế cho tổ chứcTra cứu tờ khai
4.1Tra cứu thông báo thuế khác
4.2Tra cứu tờ khai DLT
4.3Tra cứu tờ khai
4.4Tra cứu thông báo khai thuế
4.5Tra cứu tờ khai xăng dầu
5Phê duyệt Hồ sơ khai thuế cho cá nhânXử lý hồ sơ khai thuế cho cá nhân
5.1Tra cứu tờ khai CNKD phê duyệt
5.2Phê duyệt tờ khai CNKD
5.3Tải tờ khai QTT không cần phê duyệt
6Tra cứu hồ sơ khai thuế cho cá nhânTra cứu hồ sơ khai thuế cho cá nhân
6.1Tra cứu tờ khai
6.2Tra cứu thông báo
6.3Tra cứu danh sách NNT có nhà cho thuê tại địa bàn nhưng không thuộc CQT quản lý
7Nộp thuếXử lý hồ sơ nộp thuế
7.1Tra cứu GNT
7.2Tra cứu thông báo
7.3Tra cứu Tra soát
7.4Tra cứu chứng từ ngân hàng
7.5Tra cứu giấy ĐN xác nhận
8Hoàn ThuếXử lý hồ sơ hoàn thuế
8.1Tra cứu thông báo hoàn thuế
8.2Danh sách hoàn thuế điện tử
8.3Tra cứu danh sách hoàn thuế điện tử
8.4Tra cứu giấy đề nghị hoàn
8.4.1Gửi Hồ sơ gửi kèm/Hồ sơ bổ sung điều
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
chính
8.4.2Gửi thông báo
8.4.3Xem thông báo
9Báo cáo tổng hợp dữ liệu quản trịTổng hợp và in báo cáo
9.1Báo cáo chi tiết thống kê tình hình thu thập xử lý QTT
9.1.1Tổng hợp dữ liệu
9.1.2Lập báo cáo
9.1.3Kết xuất báo cáo
9.2Báo cáo tổng hợp thống kê tình hình thu thập xử lý QTT
9.2.1Tổng hợp dữ liệu
9.2.2Lập báo cáo
9.2.3Kết xuất báo cáo
9.3Báo cáo DN lớn
9.4Báo cáo ICANHAN
9.5Báo cáo đối soát ICanhan-CSGT
9.6Báo cáo thống kê GNT
9.7Báo cáo thống kê đăng ký NTDT
9.8Báo cáo đối chiếu
9.9Báo cáo tình hình trả thông báo
9.10Báo cáo thống kê ETAX
IIIỨng dụng Hỗ trợ theo dõi thanh tra, kiểm tra Thuế
1Kiểm tra thuế
1.1Xử lý hồ sơ kiểm tra thuế tại CQT
1.1.1Nhập kế hoạch kiểm tra tại CQT
1.1.2Tra cứu kế hoạch kiểm tra tại CQT
1.1.3Phân công kiểm tra tại CQT
1.1.4Nhập đề xuất kiểm tra tại CQT
1.1.5Nhập kết quả kiểm tra tại CQT
1.1.6Tra cứu kết quả kiểm tra tại CQT
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
1.1.7Báo cáo kết quả kiểm tra tại CQT
1.2Xử lý hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
1.2.1Danh mục người ký
1.2.2Danh mục hành vi vi phạm
1.2.3Danh mục nội dung
1.2.4Danh mục tài khoản
1.2.5Danh mục ngày nghỉ
1.2.6Danh mục chuyên đề
1.2.7Nhập kế hoạch đột xuất
1.2.8Điều chỉnh tăng kế hoạch
1.2.9Điều chỉnh giảm kế hoạch
1.2.10Chuyển kế hoạch thanh tra, kiểm tra
1.2.11Tra cứu kế hoạch
1.2.12In báo cáo tồn thanh tra kiểm tra
1.2.13Nhập quyết định TTKT
1.2.14Nhập quyết định bổ sung
1.2.15Lịch trình TTKT
1.2.16Nhập thông báo hoãn
1.2.17Nhập quyết định hủy
1.2.18Tạm dừng TTKT
1.2.19Nhập biện pháp đảm bảo
1.2.20Nhập gia hạn
1.2.21Nhập số liệu biên bản TTKT
1.2.22Nhập phụ lục biên bản TTKT
1.2.23Nhập hành vi vi phạm
1.2.24Tra cứu thông tin hành vi vi phạm
1.2.25Nhập kết luận TTKT
1.2.26Nhập quyết định xử lý
1.2.27Nhập quyết định xử lý bổ sung
1.2.28Nhập quyết định xử lý cho hồ sơ từ Cơ quan khác
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
1.2.29Nhập số thu nộp sau TTKT
1.2.30Tra cứu tổng hợp
1.2.31Báo cáo kết quả thanh tra kiểm tra
2Thanh tra thuếXử lý hồ sơ thanh tra thuế
2.1Danh mục người ký
2.2Danh mục hành vi vi phạm
2.3Danh mục nội dung
2.4Danh mục tài khoản
2.5Danh mục ngày nghỉ
2.6Danh mục chuyên đề
2.7Nhập kế hoạch đột xuất
2.8Điều chỉnh tăng kế hoạch
2.9Điều chỉnh giảm kế hoạch
2.10Chuyển kế hoạch thanh tra, kiểm tra
2.11Tra cứu kế hoạch
2.12In báo cáo tồn thanh tra kiểm tra
2.13Nhập quyết định TTKT
2.14Nhập quyết định bổ sung
2.15Lịch trình TTKT
2.16Nhập thông báo hoãn
2.17Nhập quyết định hủy
2.18Tạm dừng TTKT
2.19Nhập biện pháp đảm bảo
2.20Nhập gia hạn
1.21Nhập số liệu biên bản TTKT
2.22Nhập phụ lục biên bản TTKT
2.23Nhập hành vi vi phạm
2.24Tra cứu thông tin hành vi vi phạm
2.25Nhập kết luận TTKT
2.26Nhập quyết định xử lý
2.27Nhập quyết định xử lý bổ sung
2.28Nhập quyết định xử lý cho hồ sơ từ Cơ
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
quan khác
2.29Nhập số thu nộp sau TTKT
2.30Tra cứu tổng hợp
2.31Báo cáo kết quả thanh tra kiểm tra
3Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế bằng CNTTKiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT
3.1Nhận file kết quả kiểm tra HSKT GTGT của NNT có rủi ro
3.2Tra cứu kế hoạch kiểm tra tại CQT
3.3Phân công kiểm tra tại CQT
3.4Nhập đề xuất kiểm tra tại CQT
3.5Nhập kết quả kiểm tra tại CQT
3.6Tra cứu kết quả kiểm tra tại CQT
3.7Nhập giải trình bổ sung
IVỨng dụng Phân tích thông tin người nộp thuế, đánh giá rủi ro
1Quản trị phần mềm ứng dụng tại Tổng cục ThuếNhóm chức năng Quản trị ứng dụng
1.1Tạo và phân quyền tài khoản admin của Cục thuế
1.2Tạo danh mục hệ thống
1.3Báo cáo đối soát dữ liệu
2Quản trị phần mềm ứng dụng tại cục / Chi cục thuếNhóm chức năng Quản trị ứng dụng
2.1Tạo tài khoản
3Quản lý rủi ro trong công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuếQuản lý rủi ro trong công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra
3.1Tra cứu kết quả phân tích rủi ro phục vụ việc lập kế hoạch thanh tra kiểm tra hàng năm
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
3.1.1Nhóm chức năng tra cứu kế hoạch thanh tra/ kiểm tra
3.1.1.1Danh mục tiêu chí/ chỉ số
3.1.1.2Rà soát tình hình nhập liệu
3.1.1.3Rà soát doanh nghiệp không tích các tiêu chí rủi ro
3.1.1.4Rà soát giá trị ngoại lai
3.1.1.5Rà soát kê khai tăng/ giảm đột biến
3.1.1.6Rà soát tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp
3.1.1.7Tra cứu dữ liệu rà soát
3.1.1.8Tra cứu thông tin thu thập đưa vào kế hoạch
3.1.1.9Tra cứu kết quả phân tích
3.1.1.10Tra cứu kế hoạch
3.1.1.11Báo cáo đánh giá bộ tiêu chí
3.1.1.12In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
3.1.2Nhóm chức năng dùng chung
3.1.2.1Danh mục hệ thống
3.1.2.2Thu thập thông tin
3.1.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
3.2Phân tích rủi ro phục vụ việc lập kế hoạch thanh tra kiểm tra hàng năm
3.2.1Nhóm chức năng phân tích rủi ro thanh tra/ kiểm tra
3.2.1.1Danh mục tiêu chí/ chỉ số
3.2.1.2Thiết lập bộ tiêu chí
3.2.1.3Thiết lập ngưỡng quy mô
3.2.1.4Rà soát giá trị ngoại lai
3.2.1.5Rà soát kê khai tăng/ giảm đột biến
3.2.1.6Rà soát doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
3.2.1.7Rà soát tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp
3.2.1.8Tra cứu rà soát
3.2.1.9Phân tích rủi ro
3.2.1.10Tra cứu kết quả phân tích
3.2.1.11Tra cứu kế hoạch
3.2.1.12Báo cáo đánh giá bộ tiêu chí
3.2.1.13In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
3.2.1.14Phân quyền mức phòng/ đội thanh tra
3.2.1.15Thử nghiệm bộ tiêu chí
3.2.1.16Tra cứu kết quả thử nghiệm
3.2.1.17Cập nhật thông tin thu thập đưa vào kế hoạch
3.2.1.18Tra cứu thông tin thu thập đưa vào kế hoạch
3.2.1.19Tổng hợp danh sách NNT có rủi ro đưa vào kế hoạch
3.2.1.20Cập nhật phòng ban thực tế
3.2.1.21Cập nhật ngành nghề thực tế
3.2.2Nhóm chức năng dùng chung
3.2.2.1Danh mục hệ thống
3.2.2.2Thu thập thông tin
3.2.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
3.3Phê duyệt kế hoạch thanh tra kiểm tra hàng năm
3.3.1Nhóm chức năng phê duyệt kế hoạch thanh tra/ kiểm tra
3.3.1.1Danh mục tiêu chí/ chỉ số
3.3.1.2Rà soát giá trị ngoại lai
3.3.1.3Rà soát kê khai tăng/ giảm đột biến
3.3.1.4Rà soát doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng
3.3.1.5Rà soát tình hình nộp hồ sơ khai thuế của
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
doanh nghiệp
3.3.1.6Tra cứu dữ liệu rà soát
3.3.1.7Báo cáo đánh giá bộ tiêu chí
3.3.1.8In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
3.3.1.9Phê duyệt bộ tiêu chí/ trọng số/ ngưỡng quy mô
3.3.1.10Phê duyệt kết quả phân tích
3.3.1.11Phê duyệt kế hoạch
4Quản lý rủi ro trong phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT và lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGTQuản lý rủi ro hoàn thuế GTGT (nội dung này chưa triển khai)
5Đánh giá rủi ro trong việc tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơnQuản lý rủi ro về hóa đơn
5.1Tra cứu kết quả phân tích rủi ro về hóa đơn
5.1.1Nhóm chức năng tra cứu kết quả phân tích rủi ro hóa đơn
5.1.1.1Rà soát tình hình nhập liệu
5.1.1.2Tra cứu phạm vi phân tích
5.1.1.3Danh mục dấu hiệu rủi ro
5.1.1.4Tra cứu doanh nghiệp dấu hiệu rủi ro
5.1.1.5Danh mục tiêu chí, chỉ số
5.1.1.6Tra cứu kết quả thử nghiệm
5.1.1.7Tra cứu kết quả phân tích
5.1.1.8Tra cứu kế hoạch
5.1.1.9Báo cáo
5.1.2Nhóm chức năng dùng chung
5.1.2.1Danh mục hệ thống
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
5.1.2.2Thu thập thông tin
5.1.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
5.2Phân tích lập kế hoạch thanh tra/ kiểm tra về hóa đơn cấp Tổng cục Thuế
5.2.1Nhóm chức năng phân tích rủi ro hóa đơn
5.2.1.1Rà soát tình hình nhập liệu
5.2.1.2Thiết lập nhóm CQT
5.2.1.3Nhập phạm vi phân tích
5.2.1.4Tra cứu phạm vi phân tích
5.2.1.5Danh mục dấu hiệu rủi ro
5.2.1.6Nhập doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro
5.2.1.7Nhận doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro
5.2.1.8Tra cứu doanh nghiệp dấu hiệu rủi ro
5.2.1.9Phân ngưỡng rủi ro
5.2.1.10Danh mục tiêu chí, chỉ số
5.2.1.11Thiết lập bộ tiêu chí
5.2.1.12Thử nghiệm bộ tiêu chí
5.2.1.13Tra cứu kết quả thử nghiệm
5.2.1.14Tra cứu kết quả phân tích
5.2.1.15Tra cứu kế hoạch
5.2.1.16Báo cáo
5.3Phân tích lập kế hoạch thanh tra/ kiểm tra về hóa đơn cấp Cục Thuế/Chi cục Thuế
5.3.1Nhóm chức năng phân tích rủi ro hóa đơn
5.3.1.1Rà soát tình hình nhập liệu
5.3.1.2Tra cứu phạm vi phân tích
5.3.1.3Danh mục dấu hiệu rủi ro
5.3.1.4Nhập doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro
5.3.1.5Nhận doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro
5.3.1.6Tra cứu doanh nghiệp dấu hiệu rủi ro
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
5.3.1.7Danh mục tiêu chí, chỉ số
5.3.1.8Thiết lập bộ tiêu chí
5.3.1.9Thử nghiệm bộ tiêu chí
5.3.1.10Tra cứu kết quả thử nghiệm
5.3.1.11Tra cứu kết quả phân tích
5.3.1.12Lập kế hoạch
5.3.1.13Tra cứu kế hoạch
5.3.1.14Báo cáo
5.3.2Nhóm chức năng dùng chung
5.3.2.1Danh mục hệ thống
5.3.2.2Thu thập thông tin
5.3.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
5.4Phê duyệt kế hoạch thanh tra/kiểm tra về hóa đơn cấp Tổng cục Thuế
5.4.1Nhóm chức năng phê duyệt kế hoạch rủi ro hóa đơn
5.4.1.1Rà soát tình hình nhập liệu
5.4.1.2Phê duyệt nhóm CQT
5.4.1.3Nhập phạm vi phân tích
5.4.1.4Phê duyệt phạm vi phân tích
5.4.1.5Tra cứu phạm vi phân tích
5.4.1.6Danh mục dấu hiệu rủi ro
5.4.1.7Tra cứu doanh nghiệp dấu hiệu rủi ro
5.4.1.8Phê duyệt dấu hiệu rủi ro
5.4.1.9Danh mục tiêu chí, chỉ số
5.4.1.10Tra cứu kết quả thử nghiệm
5.4.1.11Tra cứu kết quả phân tích
5.4.1.12Tra cứu kế hoạch
5.4.1.13Báo cáo
5.5Phê duyệt kế hoạch thanh tra/kiểm tra về hóa đơn cấp Cục thuế/ chi cục thuế
5.5.1Nhóm chức năng phê duyệt kế hoạch
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
rủi ro hóa đơn
5.5.1.1Rà soát tình hình nhập liệu
5.5.1.2Tra cứu phạm vi phân tích
5.5.1.3Danh mục dấu hiệu rủi ro
5.5.1.4Tra cứu doanh nghiệp dấu hiệu rủi ro
5.5.1.5Phê duyệt dấu hiệu rủi ro
5.5.1.6Danh mục tiêu chí, chỉ số
5.5.1.7Tra cứu kết quả thử nghiệm
5.5.1.8Tra cứu kết quả phân tích
5.5.1.9Phê duyệt phạm vi phân tích
5.5.1.10Phê duyệt kế hoạch
5.5.1.11Tra cứu kế hoạch
5.5.1.12Báo cáo
6Tra cứu kết quả phân tích rủi ro của hồ sơ khai thuế GTGT
6.1Nhóm chức năng tra cứu rủi ro GTGT
6.1.1Danh mục tiêu chí kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT
6.1.2Bộ tiêu chí kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT
6.1.3Tra cứu kết quả hồ sơ khai thuế GTGT
6.2Nhóm chức năng dùng chung
6.2.1Danh mục hệ thống
6.2.2Thu thập thông tin
6.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
7Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanhQuản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
7.1Tra cứu kết quả phân tích rủi ro của cá nhân kinh doanh
7.1.1Nhóm chức năng tra cứu kế hoạch hộ khoán
7.1.1.1Danh mục phường/ xã có chợ biên giới
7.1.1.2Danh mục tiêu chí
7.1.1.3Tra cứu kết quả thử nghiệm
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
7.1.1.4Rà soát tình hình nhập liệu
7.1.1.5Rà soát danh sách NNT không tích các tiêu chí rủi ro
7.1.1.6Rà soát giá trị ngoại lai
7.1.1.7Rà soát kê khai tăng giảm đột biến
7.1.1.8Rà soát hiệu quả kinh doanh NNT
7.1.1.9Tra cứu rà soát
7.1.1.10Tra cứu kết quả phân tích
7.1.1.11Tra cứu kế hoạch
7.1.1.12Báo cáo thống kê điểm rủi ro
7.1.1.13In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
7.1.1.14Báo cáo kết quả kiểm tra rủi ro
7.1.1.15Báo cáo đánh giá tình hình rủi ro của CQT
7.1.2Nhóm chức năng dùng chung
7.1.2.1Danh mục hệ thống
7.1.2.2Thu thập thông tin
7.1.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
7.2Phân tích lập kế hoạch thanh tra/ kiểm tra cá nhân kinh doanh cấp Tổng cục
7.2.1Nhóm chức năng phân tích, lập kế hoạch hộ khoán
7.2.1.1Danh mục phường/ xã có chợ biên giới
7.2.1.2Thiết lập bộ tiêu chí
7.2.1.3Thử nghiệm bộ tiêu chí
7.2.1.4Tra cứu kết quả thử nghiệm
7.2.1.5Rà soát tình hình nhập liệu
7.2.1.6Rà soát danh sách NNT không tích các tiêu chí rủi ro
7.2.1.7Rà soát giá trị ngoại lai
7.2.1.8Rà soát kê khai tăng giảm đột biến
7.2.1.9Rà soát hiệu quả kinh doanh NNT
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
7.2.1.10Tra cứu rà soát
7.2.1.11Tra cứu kết quả phân tích
7.2.1.12Tra cứu kế hoạch
7.2.1.13Báo cáo thống kê điểm rủi ro
7.2.1.14In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
7.2.1.15Báo cáo kết quả kiểm tra rủi ro
7.2.1.16Báo cáo đánh giá tình hình rủi ro của CQT
7.3Phân tích lập kế hoạch thanh tra/ kiểm tra cá nhân kinh doanh cấp Cục thuế/ chi cục thuế
7.3.1Nhóm chức năng phân tích, lập kế hoạch hộ khoán
7.3.1.1Phân quyền mức phòng/đội lập kế hoạch
7.3.1.2Danh mục phường/ xã có chợ biên giới
7.3.1.3Danh mục tiêu chí
7.3.1.4Thiết lập bộ tiêu chí
7.3.1.5Thử nghiệm bộ tiêu chí
7.3.1.6Tra cứu kết quả thử nghiệm
7.3.1.7Rà soát tình hình nhập liệu
7.3.1.8Rà soát danh sách NNT không tích các tiêu chí rủi ro
7.3.1.9Rà soát giá trị ngoại lai
7.3.1.10Rà soát kê khai tăng giảm đột biến
7.3.1.11Rà soát hiệu quả kinh doanh NNT
7.3.1.12Tra cứu rà soát
7.3.1.13Phân tích rủi ro
7.3.1.14Tra cứu kết quả phân tích
7.3.1.15Tổng hợp danh sách NNT có rủi ro đưa vào kế hoạch
7.3.1.16Tra cứu kế hoạch
7.3.1.17Báo cáo thống kê điểm rủi ro
7.3.1.18In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
7.3.1.19Báo cáo kết quả kiểm tra rủi ro
7.3.1.20Báo cáo đánh giá tình hình rủi ro của CQT
7.3.2Nhóm chức năng dùng chung
7.3.2.1Danh mục hệ thống
7.3.2.2Thu thập thông tin
7.3.2.3Rà soát tình hình nhập liệu
7.4Phê duyệt kế hoạch thanh tra/ kiểm tra cá nhân kinh doanh cấp Tổng cục Thuế
7.4.1Nhóm chức năng phê duyệt kế hoạch hộ khoán
7.4.1.1Danh mục phường/ xã có chợ biên giới
7.4.1.2Danh mục tiêu chí
7.4.1.3Tra cứu kết quả thử nghiệm
7.4.1.4Rà soát tình hình nhập liệu
7.4.1.5Rà soát danh sách NNT không tích các tiêu chí rủi ro
7.4.1.6Rà soát giá trị ngoại lai
7.4.1.7Rà soát kê khai tăng giảm đột biến
7.4.1.8Rà soát hiệu quả kinh doanh NNT
7.4.1.9Tra cứu rà soát
7.4.1.10Báo cáo thống kê điểm rủi ro
7.4.1.11In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
7.4.1.12Báo cáo kết quả kiểm tra rủi ro
7.4.1.13Báo cáo đánh giá tình hình rủi ro của CQT
7.5Phê duyệt kế hoạch thanh tra/ kiểm tra cá nhân kinh doanh cấp Cục thuế/ chi cục thuế
7.5.1Nhóm chức năng phê duyệt kế hoạch hộ khoán
7.5.1.1Danh mục phường/ xã có chợ biên giới
7.5.1.2Danh mục tiêu chí
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
7.5.1.3Tra cứu kết quả thử nghiệm
7.5.1.4Rà soát tình hình nhập liệu
7.5.1.5Rà soát danh sách NNT không tích các tiêu chí rủi ro
7.5.1.6Rà soát giá trị ngoại lai
7.5.1.7Rà soát kê khai tăng giảm đột biến
7.5.1.8Rà soát hiệu quả kinh doanh NNT
7.5.1.9Tra cứu rà soát
7.5.1.10Phê duyệt kết quả phân tích
7.5.1.11Báo cáo thống kê điểm rủi ro
7.5.1.12In hồ sơ phân tích rủi ro NNT
7.5.1.13Báo cáo kết quả kiểm tra rủi ro
7.5.1.14Báo cáo đánh giá tình hình rủi ro của CQT
7.5.1.15Phê duyệt bộ tiêu chí/ trọng số/ ngưỡng quy mô
7.5.1.16Phê duyệt kế hoạch
VỨng dụng Nhật ký điện tử cho đoàn thanh tra, kiểm tra
1Quản trị phần mềm ứng dụng tại Tổng cục Thuế
1.1Quản trị phần mềm ứng dụng tại Tổng cục Thuế
1.1.1Đồng bộ danh mục CQT từ GIP
1.1.2Đồng bộ danh mục phòng ban từ GIP
1.1.3Cập nhật danh mục ngày nghỉ
1.1.4Tra cứu danh mục cơ quan thuế
1.1.5Cập nhật danh mục chức danh, người ký
1.1.6Phân quyền chức năng cho từng nhóm chức năng
1.1.7Cài đặt hệ thống
1.2Quản trị phần mềm ứng dụng tại Tổng cục, Cục Thuế, Chi cục Thuế
1.2.1Phân quyền dữ liệu về MST, Phòng ban
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
cán bộ
1.2.2Cập nhật danh mục chức danh, người ký
1.2.3Quản lý tài khoản người sử dụng
1.2.4Xem nhật ký hành động của người sử dụng
1.2.5Xem thông tin số lượt truy cập hệ thống
1.2.6Xem danh sách tài khoản hiện đang truy cập hệ thống
1.2.7Cấp hủy quyền truy cập theo thiết bị
1.2.8Khóa tài khoản sử dụng (của bản thân)
1.2.9Đổi mật khẩu
1.2.10Cập nhật thông tin cá nhân
2Nhóm đoàn TTKTNhóm đoàn TTKT (Quản lý kế hoạch TTKT, Quản lý Nhật ký, Hỗ trợ giám sát)
2.1Quản lý kế hoạch TTKT
2.1.1Tra cứu kế hoạch
2.1.2Import kế hoạch
2.2Quản lý nhật ký
2.2.1Tra cứu kế hoạch
2.2.2Thêm mới kế hoạch TTKT
2.3Cập nhật thông tin quyết định
2.4Cập nhật tiến độ thực hiện công việc
2.4.1Cập nhật tiến độ công việc
2.4.2Gửi yêu cầu xác nhận hoàn thành
2.4.3Xác nhận hoàn thành
2.4.4Từ chối xác nhận hoàn thành
2.5Nhật ký đoàn
2.5.1Cập nhật nhật ký đoàn
2.5.2Xem nhật ký đoàn
2.6Trao đổi ý kiến
2.7Chỉ đạo công việc
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
2.8Báo cáo tiến độ
2.8.1Gửi yêu cầu xác nhận Báo cáo tiến độ
2.8.2Xác nhận Báo cáo tiến độ
2.9Giám sát chủ động báo cáo (Báo cáo giám sát)
2.9.1Gửi yêu cầu xác nhận Báo cáo giám sát
2.9.2Xác nhận Báo cáo giám sát
2.10Lãnh đạo yêu cầu Giám sát báo cáo & phản hồi của Giám sát(Yêu cầu báo cáo)
2.10.1Yêu cầu báo cáo
2.10.2Phản hồi yêu cầu báo cáo
2.10.3Gửi yêu cầu xác nhận phản hồi
2.10.4Xác nhận phản hồi
2.11Báo cáo kết quả TTKT
2.11.1Gửi yêu cầu xác nhận Báo cáo kết quả TTKT
2.11.2Xác nhận Báo cáo kết quả TTKT
2.12Phân công thêm nhiệm vụ
2.13Cập nhật thành viên đoàn
2.14Cập nhật thành viên tổ giám sát
2.15Tạm dừng TTKT
2.16Gia hạn TTKT
2.17Bãi bỏ TTKT
2.18Kết thúc TTKT tại doanh nghiệp
3Giám sát đoàn thanh tra, kiểm traNhóm chức năng hỗ trợ giám sát
3.1Hỗ trợ giám sát
4Báo cáoNhóm chức năng Tra cứu dữ liệu/tổng hợp báo cáo
4.1Tra cứu dữ liệu/tổng hợp báo cáo
VIỨng dụng Quản lý ẩn chỉ
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
AQuản trị ứng dụng cấp Tổng cục
1Hệ thống
1.1Quản trị Hệ thống
1.1.1Quản lý NSD
1.1.2Quản lý nhóm NSD
1.1.3Danh mục chức năng
1.1.4Chuyển đổi hình thức phát hành ấn chỉ
1.1.5Tra cứu NSD theo chức năng
1.1.6Tra cứu chức năng theo NSD
1.1.7Quản lý NSD số phiếu
1.2Danh mục hệ thống
1.2.1Danh mục ấn chỉ
1.2.2Danh mục kho ấn chỉ
1.2.3Danh mục đơn vị sử dụng
1.2.4Danh mục nhà in ấn chỉ
1.2.5Danh mục đơn vị tính
1.2.6Danh mục giá vốn
1.2.7Cập nhật địa danh CQT
1.2.8Cập nhật tồn đầu kỳ
1.2.9In danh mục
1.2.10In danh sách đơn vị sử dụng ấn chỉ
1.2.11Đồng bộ dữ liệu địa danh
2Kế hoạch và Hợp đồng
2.1Kế hoạch
2.1.1Lập kế hoạch in
2.1.2Tra cứu kế hoạch
2.1.3In kế hoạch
2.2Hợp đồng in
2.2.1Nhập hợp đồng in
2.2.2Theo dõi hợp đồng
2.2.3In sổ theo dõi hợp đồng
2.3Lập thông báo phát hành ấn chỉ
2.3.1Lập thông báo phát hành biên lai thuế
2.3.2Lập thông báo phát hành tem rượu, tem thuốc lá
3Nhập xuất
3.1Lập chứng từ
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
3.1.1Nhập ấn chỉ
3.1.2Cấp phát ấn chỉ
3.1.3Bán ấn chỉ
3.1.4Nhập báo cáo mất tại kho
3.1.5Nhập Quyết định xử lý mất tại kho
3.1.6Tra cứu chứng từ nhập
3.1.7Tra cứu chứng từ xuất
3.1.8Thông tin chung phiếu
3.1.9Nhập Thông báo kết quả hủy biên lai thuế, tem rượu, tem thuốc lá
3.2Quản lý kho ấn chỉ
3.2.1Tra cứu tồn kho ấn chỉ
3.2.2Xem - In tồn kho ấn chỉ
3.2.3Kết chuyển tồn đầu kỳ
3.2.4Khóa sổ
3.2.5Lập bảng kiểm kê kho
3.2.6Tra cứu bảng kiểm kê kho
3.5Thủ kho
3.5.1Xác nhận mất tại kho
3.5.2Tra cứu tồn kho
3.5.3Xem - in tồn kho ấn chỉ
3.5.4Kết chuyển tồn đầu kỳ
3.7Nhập xuất điều chỉnh
3.7.1Nhập điều chỉnh
3.7.2Xuất điều chỉnh
3.7.3Tra cứu nhập xuất điều chỉnh
4Thanh toán
4.1Thanh toán với cấp dưới
Nhập BC20
Tra cứu BC20
Nhập chứng từ thanh toán
Tra cứu chứng từ thanh toán
Lập biên bản quyết toán
Tra cứu báo cáo quyết toán
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
In biên bản quyết toán
4.2Xem - In báo cáo thanh toán
5Xác minh, kiểm tra
5.1Danh sách đối tượng người nộp thuế ngăn chặn (bãi bỏ)
5.2Xác minh hóa đơn
Lập phiếu yêu cầu xác minh gửi đi
Nhập phiếu yêu cầu xác minh nhận về
Tra cứu phiếu xác minh
Tra cứu ấn chỉ
Sổ sách - báo cáo xác minh hóa đơn
6Sổ sách – Báo cáo
6.1Sổ sách báo cáo tổng hợp
6.1.1Lập báo cáo tổng hợp ấn chỉ BC8
Sổ sách báo cáo tổng hợp
In báo cáo tổng hợp ấn chỉ
6.2Tình hình mất, vi phạm và xử lý
6.2.1Tình hình mất và xử lý
6.3Sổ sách báo cáo sử dụng
6.3.1Báo cáo sử dụng (BK05, BC8, CTT25)
6.3.2Lập báo cáo sử dụng hóa đơn BC27
6.3.3Tra cứu báo cáo sử dụng BC27
6.3.4Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng HD
6.5Báo cáo sử dụng ấn chỉ của Đại diện VP TCT tại TP Hồ Chí Minh
6.6Bảng kê tình trạng nộp báo cáo
BQuản trị ứng dụng cấp Cục và Chi cục Thuế
1Hệ thống
1.1Quản lý NSD và danh mục ấn chỉ
1.1.1Quản lý NSD
1.1.2Quản lý nhóm NSD
1.1.3Tra cứu danh mục chức năng
1.1.4Quản lý NSD số phiếu
1.1.5Tra cứu và cập nhật danh mục ấn chỉ
1.1.6Tra cứu và cập nhật danh mục đơn vị tính
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
1.1.7Lập bảng phân bổ hóa đơn tự in
1.1.8Cập nhật địa danh CQT
1.2Cập nhật tồn đầu kỳ
1.3Đổi mật khẩu
2Nhập – Xuất
2.1Tra cứu dữ liệu nhận
2.2Nhập quyết định doanh nghiệp rủi ro, vi phạm
2.3Hợp đồng in
2.3.1Lập kế hoạch nhận và kế hoạch in
2.3.2Nhập hợp đồng
2.3.3In sổ theo dõi hợp đồng
2.4Nhập, xuất ấn chỉ
2.4.1Nhập và cấp phát, bán ấn chỉ
2.4.2Quản lý kho ấn chỉ
2.4.3Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, biên lai, tem rượu
2.4.2Nhập thông báo hủy hóa đơn, biên lai, tem rượu
2.4.5Nhập báo cáo mất ấn chỉ
2.4.6Nhập xuất điều chỉnh ấn chỉ
2.4.7Xác nhận nhập/xuất/mất ấn chỉ tại kho
2.5Cấp, bán lẻ hóa đơn
2.5.1Lập phiếu cấp, bán lẻ hóa đơn
2.5.2In sổ theo dõi cấp, bán lẻ hóa đơn
2.6Quản lý kho ấn chỉ
2.6.1Xem -In tồn kho ấn chỉ
2.6.2Kết chuyển tồn đầu kỳ CQT
2.6.3Kết chuyển tồn đầu kỳ NNT
2.6.4Khóa sổ
2.6.5Lập bảng kiểm kê kho
2.7Thông báo phát hành
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
2.7.1Lập TBPH hóa đơn, biên lai
2.7.2Thông báo điều chỉnh thông tin TBPH
2.7.3Nhập bảng kê hóa đơn, biên lai chuyển địa điểm
2.8Thông báo ấn chỉ hết GTSD
2.8.1Nhập thông báo hóa đơn, biên lai hết GTSD
2.8.2In sổ theo dõi ấn chỉ hết GTSD
3Báo cáo
3.1Báo cáo tổng hợp ấn chỉ
3.1.1Lập báo cáo tổng hợp sử dụng ấn chỉ
3.1.2In báo cáo tổng hợp ấn chỉ
3.2Tình hình mất, vi phạm và xử lý
3.2.1Lập báo cáo tình hình mất và kết quả xử lý
3.2.2Lập báo cáo số vụ vi phạm QLAC và xử lý
3.2.3In báo cáo tình hình mất và xử lý
3.2.4Lập sổ sách báo cáo sử dụng ấn chỉ
VIIỨng dụng Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1Quản trị ứng dụng
1.1Quản trị hệ thống
1.1.1Biểu mẫu báo cáo
1.1.2Chỉ tiêu báo cáo
1.1.3Danh mục bộ báo cáo
1.1.4Loại tiền
1.1.5Tỷ giá
1.1.6Loại báo cáo
1.1.7Chỉ tiêu phân loại quy mô
1.1.8Niên độ
1.1.9Danh mục các loại
1.1.10Nhóm tỷ suất
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
1.1.11Chỉ tiêu báo cáo
1.1.12Thay đổi mật khẩu, đồng bộ dữ liệu
1.2Đối soát truyền nhận dữ liệu
1.2.1Theo dõi truyền nhận
1.2.2Đối soát dữ liệu nhận
1.2.3Đối soát dữ liệu gửi
2Người sử dụng xử lý BCTC cấp Cục, Chi cục ThuếCập nhật
2.1Cập nhật BCTC
2.2Tra cứu BCTC
3Người sử dụng khai thác BCTC cấp Tổng cục, cấp Cục, Chi cục Thuế
3.1Tra cứu BCTC
3.2Báo cáo
3.2.1Báo cáo phân tích đọc ngang
3.2.2Báo cáo phân tích từng tỷ suất
3.2.3Báo cáo thống kê danh bạ DN
3.2.4Báo cáo thống kê tỷ suất
3.2.5Báo cáo phân tích các tỷ suất NNT
3.2.6Báo cáo phân loại quy mô
3.2.7Báo cáo phân loại nợ
3.2.8Tổng hợp Phân tích rủi ro tổng hợp
3.2.9Báo cáo quản lý NNT nộp BCTC hàng năm
3.2.10Báo cáo quản lý NNT nộp BCTC kiểm toán
VIIIỨng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất
1Quản trị hệ thống Tổng cụcQuản trị hệ thống Tổng cục
1.1Tất cả các chức năng trên hệ thống ứng dụng
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
2Quản trị người sử dụng, danh mục cấp Tổng cụcQuản trị về hệ thống, ứng dụng, cấp tài khoản người sử dụng tại Tổng cục Thuế, cấp tài khoản quản trị cho các Cục Thuế
2.1Quản lý NSD cấp Tổng cục Thuế
2.2Quản lý nhóm người sử dụng Tổng cục Thuế
2.3Quản lý NSD cấp Cục Thuế
2.4Quản lý NSD cấp Chi cục Thuế
2.5Quản lý nhóm người sử dụng Cục Thuế
2.6Quản lý nhóm người sử dụng Chi cục Thuế
2.7Gán người sử dụng vào nhóm
2.8Gán quyền chức năng cho nhóm
2.9Gán phạm vi ĐBHC cho NSD
2.10Xem danh sách chức năng theo nhóm
2.11Xem danh sách chức năng theo NSD
2.12Nhận danh sách NSD từ file
3Quản trị người sử dụng, danh mục cấp Cục ThuếQuản trị về ứng dụng, cấp tài khoản người sử dụng tại Cục Thuế, cấp tài khoản quản trị cho các Chi cục Thuế trực thuộc
3.1Tham số hệ thống
3.2Danh mục người nộp thuế
3.3Quản lý NSD cấp Cục Thuế
3.4Quản lý nhóm người sử dụng Cục Thuế
3.5Quản lý nhóm người sử dụng Chi cục Thuế
3.6Gán người sử dụng vào nhóm
3.7Gán quyền chức năng cho nhóm
3.8Gán phạm vi ĐBHC cho NSD
3.9Xem danh sách chức năng theo nhóm
3.10Xem danh sách chức năng theo NSD
3.11Nhận danh sách NSD từ file
4Quản trị người sử dụng, danh mục cấp Chi cục ThuếQuản trị về ứng dụng, cấp tài khoản người sử dụng tại Chi cục Thuế
4.1Tham số hệ thống
4.2Danh mục người nộp thuế
4.3Quản lý NSD cấp Chi cục Thuế
4.4Quản lý nhóm người sử dụng Chi cục Thuế
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
4.5Gán người sử dụng vào nhóm
4.6Gán quyền chức năng cho nhóm
4.7Gán phạm vi ĐBHC cho NSD
4.8Xem danh sách chức năng theo nhóm
4.9Xem danh sách chức năng theo NSD
4.10Nhận danh sách NSD từ file
5Quản lý danh mục, miễn giảm nhà, đất Tổng cục ThuếQuản lý danh mục, miễn giảm nhà, đất Tổng cục Thuế: Có quyền tra cứu, cập nhật, khai thác dữ liệu quản lý các khoản thu từ đất
5.1Tham số hệ thống
5.2Danh mục người nộp thuế
5.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
5.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
5.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
5.6Quản lý danh mục miễn LPTB
5.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDĐ
5.8Nhận danh mục từ file
5.9Quản lý danh mục đường
5.10Quản lý danh mục đoạn đường
5.11Quản lý danh mục vị trí đất
5.12Quản lý danh mục bảng giá đất
5.13Quản lý danh mục loại đất
5.14Quản lý danh mục cấp nhà
5.15Quản lý danh mục loại nhà
5.16Quản lý danh mục giá nhà
5.17Quản lý danh mục TLCL nhà
5.18Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
5.19Quản lý danh mục hệ số đất
5.20Quản lý danh mục loại hệ số đất
5.21Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
5.22Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
5.23Quản lý quyết định miễn giảm
5.24Quản lý thông tin ghi nợ TSDĐ
5.25Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
5.26Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
5.27Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
5.28Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
5.29Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
6Quản lý bảng giá phương tiện cấp Tổng cục ThuếQuản lý bảng giá phương tiện cấp Tổng cục Thuế: Có quyền tra cứu, khai thác dữ liệu của phương tiện, cập nhật bảng giá toàn quốc
6.1Tham số hệ thống
6.2Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
6.3Quản lý chứng từ trong hệ thống
6.4Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
6.5Quản lý danh mục loại tài sản
6.6Quản lý danh mục nhãn hiệu
6.7Quản lý danh mục kiểu loại xe
6.8Quản lý bảng giá toàn quốc
6.9Quản lý danh mục nước sản xuất
6.10Quản lý danh mục mức thu
6.11Quản lý danh mục TLCL phương tiện
6.12Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của địa phương
6.13Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
6.14Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
6.15Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
6.16Quản lý văn bản ban hành giá
6.17Quản lý văn bản tổng hợp tài sản chưa có giá
6.18Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
6.19Quản lý danh mục văn bản pháp lý áp giá
6.20Quản lý danh sách hãng báo giá
6.21Quản lý thông báo giá hãng
6.22Quản lý xe do hãng báo giá
6.23Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
6.24Quản lý quyết định thừa ủy quyền
6.25Quản lý văn bản tổng hợp danh sách BĐG
6.26Quản lý phụ lục quyết định
6.27Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
7Nhóm tra cứu hồ sơ nhà đất cấp Tổng cục ThuếCó quyền tra cứu, khai thác dữ liệu, báo cáo hồ sơ về nhà, đất và hỗ trợ trên ứng dụng khi địa phương có yêu cầu hỗ trợ trong quá trình sử dụng.
7.1Danh mục tham số hệ thống
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
7.2Danh mục người nộp thuế
7.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
7.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
7.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
7.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
7.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDD
7.8Quản lý danh mục đường
7.9Quản lý danh mục đoạn đường
7.10Quản lý danh mục vị trí đất
7.11Quản lý danh mục bảng giá đất
7.12Quản lý danh mục giá nhà
7.13Quản lý danh mục TLCL nhà
7.14Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
7.15Quản lý danh mục hệ số đất
7.16Quản lý danh mục loại hệ số đất
7.17Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
7.18Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
7.19Quản lý quyết định miễn giảm
7.20Quản lý thông tin ghi nợ TSDD
7.21Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
7.22Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
7.23Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
7.24Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
8Nhóm Tra cứu hồ sơ phương tiện Tổng cục ThuếCó quyền tra cứu, khai thác dữ liệu, báo cáo hồ sơ về phương tiện và hỗ trợ trên ứng dụng khi địa phương có yêu cầu hỗ trợ trong quá trình sử dụng
8.1Danh mục tham số hệ thống
8.2Danh mục người nộp thuế
8.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
8.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
8.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
8.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
8.7Quản lý danh mục loại tài sản
8.8Quản lý danh mục nhãn hiệu
8.9Quản lý danh mục kiểu loại xe
8.10Quản lý bảng giá toàn quốc
8.11Quản lý danh mục nước sản xuất
8.12Quản lý danh mục mức thu
8.13Quản lý danh mục TLCL phương tiện
8.14Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
địa phương
8.15Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
8.16Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
8.17Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
8.18Quản lý văn bản ban hành giá
8.19Quản lý văn bản tổng hợp tài sản chưa có giá
8.20Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
8.21Quản lý quyết định miễn giảm
8.22Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
8.23Quản lý danh sách hãng báo giá
8.24Quản lý thông báo giá hãng
8.25Quản lý xe do hãng báo giá
8.26Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
8.27Quản lý quyết định thừa ủy quyền
8.28Quản lý văn bản tổng hợp danh sách BĐG
9Nhóm tra cứu hồ sơ nhà đất cấp Cục ThuếNhóm tra cứu hồ sơ nhà đất cấp Cục Thuế: Tra cứu, khai thác dữ liệu danh mục, các hồ sơ về nhà, đất
9.1Danh mục tham số hệ thống
9.2Danh mục người nộp thuế
9.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
9.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
9.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
9.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
9.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDĐ
9.8Quản lý danh mục đường
9.9Quản lý danh mục đoạn đường
9.10Quản lý danh mục vị trí đất
9.11Quản lý danh mục bảng giá đất
9.12Quản lý danh mục giá nhà
9.13Quản lý danh mục TLCL nhà
9.14Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
9.15Quản lý danh mục hệ số đất
9.16Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
9.17Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
9.18Quản lý quyết định miễn giảm
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
9.19Quản lý thông tin ghi nợ TSDĐ
9.20Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
9.21Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
9.22Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
9.23Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
9.24Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
10Nhóm tra cứu hồ sơ phương tiện cấp Cục ThuếNhóm tra cứu hồ sơ nhà đất cấp Cục Thuế: Tra cứu, khai thác dữ liệu danh mục, các hồ sơ về phương tiện
10.1Danh mục tham số hệ thống
10.2Danh mục người nộp thuế
10.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
10.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
10.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
10.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
10.7Quản lý danh mục loại tài sản
10.8Quản lý danh mục nhãn hiệu
10.9Quản lý danh mục kiểu loại xe
10.10Quản lý bảng giá toàn quốc
10.11Quản lý danh mục nước sản xuất
10.12Quản lý danh mục mức thu
10.13Quản lý danh mục TLCL phương tiện
10.14Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của địa phương
10.15Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
10.16Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
10.17Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
10.18Quản lý văn bản ban hành giá
10.19Quản lý văn bản tổng hợp tài sản chưa có giá
10.20Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
10.21Quản lý quyết định miễn giảm
10.22Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
10.23Quản lý danh sách hãng báo giá
10.24Quản lý thông báo giá hãng
10.25Quản lý xe do hãng báo giá
10.26Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
10.27Quản lý quyết định thừa ủy quyền
11Nhóm Quản lý danh mục, bảng giá nhà, đất cấp Cục ThuếQuản lý danh mục, bảng giá nhà, đất cấp Cục Thuế: Có quyền tra cứu, cập nhật danh mục, bảng giá nhà, đất, khai thác dữ liệu quản lý các khoản thu từ đất của Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc
11.1Danh mục tham số hệ thống
11.2Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
11.3Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
11.4Quản lý danh mục miễn giảm TSDD
11.5Quản lý danh mục đường
11.6Nhận danh mục từ file
11.7Quản lý danh mục đoạn đường
11.8Quản lý danh mục vị trí đất
11.9Quản lý danh mục bảng giá đất
11.10Quản lý danh mục loại đất
11.11Quản lý danh mục cấp nhà
11.12Quản lý danh mục loại nhà
11.13Quản lý danh mục giá nhà
11.14Quản lý danh mục TLCL nhà
11.15Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
11.16Quản lý danh mục hệ số đất
11.17Quản lý danh mục loại hệ số đất
11.18Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
11.19Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
11.20Quản lý quyết định miễn giảm
11.21Quản lý thông tin ghi nợ TSDD
11.22Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
11.23Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
11.24Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
11.25Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
11.26Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
12Nhóm Quản lý giá của địa phương cấp Cục ThuếNhóm Quản lý giá của địa phương cấp Cục Thuế: Có quyền tra cứu, cập nhật danh mục, tổng hợp giá của địa phương của phương tiện, khai thác dữ liệu về phương tiện của Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc
12.1Quản lý danh mục loại tài sản
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
12.2Quản lý danh mục nhãn hiệu
12.3Quản lý danh mục kiểu loại xe
12.4Quản lý bảng giá toàn quốc
12.5Quản lý danh mục nước sản xuất
12.6Quản lý danh mục mức thu
12.7Quản lý danh mục TLCL phương tiện
12.8Quản lý danh mục Nhãn hiệu áp giá của địa phương
12.9Quản lý danh mục Kiểu loại xe áp giá của địa phương
12.10Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
12.11Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
12.12Quản lý văn bản ban hành giá
12.13Quản lý văn bản tổng hợp tài sản chưa có giá
12.14Quản lý xe do hãng báo giá
13Nhóm Tiếp nhận hồ sơ cấp Chi cục ThuếNhóm Tiếp nhận hồ sơ cấp Chi cục Thuế: Tiếp nhận và nhập các thông tin chung của hồ sơ nhà đất
13.1Danh mục người nộp thuế
13.2Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
14Nhóm Xử lý hồ sơ nhà đất cấp Chi cục ThuếNhóm Xử lý hồ sơ nhà đất: Nhập và xử lý các hồ sơ nhà, đất, Tra cứu, khai thác dữ liệu hồ sơ nhà, đất, hạch toán chứng từ
14.1Danh mục tham số hệ thống
14.2Danh mục người nộp thuế
14.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
14.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
14.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
14.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
14.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDD
14.8Nhận danh mục từ file
14.9Quản lý danh mục ường
14.10Quản lý danh mục đoạn đường
14.11Quản lý danh mục vị trí đất
14.12Quản lý danh mục bảng giá đất
14.13Quản lý danh mục loại đất
14.14Quản lý danh mục cấp nhà
14.15Quản lý danh mục loại nhà
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
14.16Quản lý danh mục giá nhà
14.17Quản lý danh mục TLCL nhà
14.18Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
14.19Quản lý danh mục hệ số đất
14.20Quản lý danh mục loại hệ số đất
14.21Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
14.22Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
14.23Quản lý quyết định miễn giảm
14.24Quản lý thông tin ghi nợ TSDD
14.25Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
14.26Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
14.27Tính tiền chậm nộp
14.28Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
14.29Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
14.30Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
15Nhóm Tra cứu hồ sơ nhà đất cấp Chi cục ThuếTra cứu, khai thác dữ liệu hồ sơ nhà, đất trên địa bàn Chi cục Thuế
15.1Danh mục tham số hệ thống
15.2Danh mục người nộp thuế
15.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
15.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
15.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
15.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
15.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDD
15.8Quản lý danh mục đường
15.9Quản lý danh mục đoạn đường
15.10Quản lý danh mục vị trí đất
15.11Quản lý danh mục bảng giá đất
15.12Quản lý danh mục loại đất
15.13Quản lý danh mục cấp nhà
15.14Quản lý danh mục loại nhà
15.15Quản lý danh mục giá nhà
15.16Quản lý danh mục TLCL nhà
15.17Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
15.18Quản lý danh mục hệ số đất
15.19Quản lý danh mục loại hệ số đất
15.20Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
15.21Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
15.22Quản lý quyết định miễn giảm
15.23Quản lý thông tin ghi nợ TSDD
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
15.24Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
15.25Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
15.26Tính tiền chậm nộp
15.27Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
15.28Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
15.29Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
16Nhóm Xử lý hồ sơ phương tiện cấp Chi cục ThuếNhập và xử lý các tờ khai phương tiện, Tra cứu, khai thác dữ liệu tờ khai phương tiện, hạch toán chứng từ
16.1Danh mục tham số hệ thống
16.2Danh mục người nộp thuế
16.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
16.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
16.5Quản lý danh mục loại tài sản
16.6Quản lý danh mục nhãn hiệu
16.7Quản lý danh mục kiểu loại xe
16.8Quản lý bảng giá toàn quốc
16.9Quản lý danh mục nước sản xuất
16.10Quản lý danh mục mức thu
16.11Quản lý danh mục TLCL phương tiện
16.12Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của địa phương
16.13Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
16.14Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
16.15Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
16.16Quản lý văn bản ban hành giá
16.17Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
16.18Tính tiền chậm nộp
16.19Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
16.20Quản lý quyết định thừa ủy quyền
17Nhóm Tra cứu hồ sơ phương tiện cấp Chi cục ThuếTra cứu, khai thác dữ liệu danh mục, tờ khai phương tiện trên địa bàn Chi cục Thuế
17.1Danh mục tham số hệ thống
17.2Danh mục người nộp thuế
17.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
17.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
17.5Quản lý danh mục loại tài sản
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
17.6Quản lý danh mục nhãn hiệu
17.7Quản lý danh mục kiểu loại xe
17.8Quản lý bảng giá toàn quốc
17.9Quản lý danh mục nước sản xuất
17.10Quản lý danh mục mức thu
17.11Quản lý danh mục TLCL phương tiện
17.12Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của địa phương
17.13Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
17.14Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
17.15Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
17.16Quản lý văn bản ban hành giá
17.17Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
17.18Tính tiền chậm nộp
17.19Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
17.20Quản lý quyết định thừa ủy quyền
18Nhóm kiểm tra hồ sơ nhà, đất cấp Chi cục ThuếNhóm kiểm tra hồ sơ nhà, đất: Duyệt tờ hồ sơ nhà đất, Tra cứu, khai thác dữ liệu các hồ sơ về đất trên địa bàn Chi cục Thuế
18.1Danh mục tham số hệ thống
18.2Danh mục người nộp thuế
18.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
18.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
18.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
18.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
18.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDĐ
18.8Quản lý danh mục đường
18.9Quản lý danh mục đoạn đường
18.10Quản lý danh mục vị trí đất
18.11Quản lý danh mục bảng giá đất
18.12Quản lý danh mục loại đất
18.13Quản lý danh mục cấp nhà
18.14Quản lý danh mục loại nhà
18.15Quản lý danh mục giá nhà
18.16Quản lý danh mục TLCL nhà
18.17Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
18.18Quản lý danh mục hệ số đất
18.19Quản lý danh mục loại hệ số đất
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
18.20Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
18.21Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
18.22Quản lý quyết định miễn giảm
18.23Quản lý thông tin ghi nợ TSDD
18.24Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
18.25Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
18.26Tính tiền chậm nộp
18.27Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
18.28Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
19Nhóm kiểm tra hồ sơ phương tiện cấp Chi cục ThuếNhóm kiểm tra hồ sơ phương tiện: Duyệt tờ hồ sơ phương tiện, Tra cứu, khai thác dữ liệu các hồ sơ về phương tiện trên địa bàn Chi cục Thuế
19.1Danh mục tham số hệ thống
19.2Danh mục người nộp thuế
19.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
19.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
19.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
19.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
19.7Quản lý danh mục loại tài sản
19.8Quản lý danh mục nhãn hiệu
19.9Quản lý danh mục kiểu loại xe
19.10Quản lý bảng giá toàn quốc
19.11Quản lý danh mục nước sản xuất
19.12Quản lý danh mục mức thu
19.13Quản lý danh mục TLCL phương tiện
19.14Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của địa phương
19.15Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
19.16Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
19.17Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
19.18Quản lý văn bản ban hành giá
19.19Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
19.20Tính tiền chậm nộp
19.21Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
19.22Quản lý quyết định thừa ủy quyền
19.23Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
19.24Quản lý xe do hãng báo giá
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
20Nhóm kiểm duyệt hồ sơ nhà, đất cấp Chi cục ThuếNhóm kiểm duyệt hồ sơ nhà, đất: Tra cứu, khai thác dữ liệu các hồ sơ về đất trên địa bàn Chi cục Thuế, ký số trên hồ sơ nhà đất
20.1Danh mục tham số hệ thống
20.2Danh mục người nộp thuế
20.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
20.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
20.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
20.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
20.7Quản lý danh mục miễn giảm TSDD
20.8Quản lý danh mục đường
20.9Quản lý danh mục đoạn đường
20.10Quản lý danh mục vị trí đất
20.11Quản lý danh mục bảng giá đất
20.12Quản lý danh mục loại đất
20.13Quản lý danh mục cấp nhà
20.14Quản lý danh mục loại nhà
20.15Quản lý danh mục giá nhà
20.16Quản lý danh mục TLCL nhà
20.17Quản lý danh mục giá đất tối thiểu
20.18Quản lý danh mục hệ số đất
20.19Quản lý danh mục loại hệ số đất
20.20Quản lý nhận hồ sơ nhà đất một cửa
20.21Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
20.22Quản lý quyết định miễn giảm
20.23Quản lý thông tin ghi nợ TSDD
20.24Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
20.25Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
20.26Tính tiền chậm nộp
20.27Quản lý các chức năng TDTT với TNMT
20.28Quản lý bất động sản bị ngăn chặn
21Nhóm kiểm duyệt hồ sơ phương tiện cấp Chi cục ThuếNhóm kiểm duyệt hồ sơ phương tiện: Tra cứu, khai thác dữ liệu các hồ sơ phương tiện trên địa bàn Chi cục Thuế, ký số trên hồ sơ phương tiện
21.1Danh mục tham số hệ thống
21.2Danh mục người nộp thuế
21.3Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
21.4Quản lý chứng từ trong hệ thống
21.5Quản lý danh mục miễn giảm TNCN
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
21.6Quản lý danh mục miễn giảm LPTB
21.7Quản lý danh mục loại tài sản
21.8Quản lý danh mục nhãn hiệu
21.9Quản lý danh mục kiểu loại xe
21.10Quản lý bảng giá toàn quốc
21.11Quản lý danh mục nước sản xuất
21.12Quản lý danh mục mức thu
21.13Quản lý danh mục TLCL phương tiện
21.14Quản lý danh mục nhãn hiệu áp giá của địa phương
21.15Quản lý danh mục kiểu loại xe áp giá của địa phương
21.16Quản lý danh sách phương tiện áp giá của địa phương
21.17Quản lý văn bản đề nghị bổ sung giá
21.18Quản lý văn bản ban hành giá
21.19Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
21.20Quản lý quyết định miễn giảm
21.21Tính tiền chậm nộp
21.22Quản lý phương tiện bị ngăn chặn
21.23Quản lý quyết định thừa ủy quyền
21.24Quản lý cơ quan ban hành quyết định miễn giảm
21.25Quản lý xe do hãng báo giá
22Nhóm Chứng từ, kế toán nhà, đất cấp Chi cục ThuếNhóm Chứng từ, kế toán nhà, đất: Tra cứu dữ liệu các hồ sơ nhà đất trên địa bàn Chi cục Thuế, chấm chứng từ, hạch toán sổ sách, báo cáo
22.1Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
22.2Quản lý chứng từ trong hệ thống
22.3Quản lý hồ sơ/tờ khai nhà đất
22.4Quản lý thông tin ghi nợ TSDĐ
22.5Quản lý thông tin ghi nợ LPTB
22.6Quản lý đơn xin thanh toán ghi nợ NVTC
22.7Tính tiền chậm nộp
23Nhóm Chứng từ, kế toán phương tiện cấp Chi cục ThuếNhóm Chứng từ, kế toán phương tiện: Tra cứu dữ liệu các hồ sơ phương tiện trên địa bàn Chi cục Thuế, chấm chứng từ, hạch toán sổ sách, báo cáo
23.1Quản lý chứng từ nhận từ kho bạc
23.2Quản lý chứng từ trong hệ thống
STTVị trí công việcNhóm chức năng được phân quyền trên phần mềm ứng dụng
23.3Quản lý tờ khai LPTB phương tiện
23.4Tính tiền chậm nộp
Mục lục Bấm để đi tới điều