vanban.org

Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần thu lao công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2025/QĐ-UBND · 19/06/2025
Long An Ban hành 25/03/2015 Hiệu lực 04/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần thu lao công chứng trên địa bàn tỉnh Long An · 16/2015/QĐ-UBND
01/07/202557/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/04/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

___________________

                                                        ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 280/TTr-STP ngày   17/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng khi các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện các việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người yêu cầu công chứng yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch các giấy tờ văn bản liên quan đến việc công chứng.

b) Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh khi thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

3. Mức trần thù lao công chứng:

STT Nội dung thu Mức thu (đồng) Ghi chú
01 Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm việc soạn thảo, đánh máy hợp đồng, giao dịch đó) 20.000 đồng/trang giấy A4 Không quá 100.000 đồng/01 hợp đồng, giao dịch.
02 Đánh máy 10.000 đồng/trang giấy A4  
03   Sao chụp 500 đồng/trang giấy A4 1.000 đồng/ trang giấy A3  
04 Dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam và ngược lại a) Đối với các loại giấy tờ, văn bản thông thường: 100.000 đồng/trang giấy A4 cần dịch. b) Đối với văn bằng, chứng chỉ, sổ hộ khẩu; các loại giấy tờ tùy thân như: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm…: 50.000 đồng/trang giấy cần dịch. c) Đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của Tòa án; các văn bản chuyên ngành trên các lĩnh vực: 150.000 đồng/trang giấy A4 cần dịch.                  

4. Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao công chứng đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng được quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Các tổ chức hành nghề công chứng niêm yết công khai các mức thù lao công chứng tại trụ sở đơn vị.

Điều 2. Quản lý, sử dụng thù lao công chứng

Các tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có) theo quy định hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều