vanban.org

Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2014/QĐ-UBND · 03/12/2014
Lào Cai Ban hành 03/03/2006 Hiệu lực 01/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 16/2006/QĐ-UBND
13/12/201480/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/04/2006Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 13/12/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII- kỳ họp thứ 5,

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1- Tên gọi: Phí Đo đạc, lập bản đồ địa chính.

2- Mục đích: Thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

3- Đồi tượng nộp: Phí, đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

4- Mức thu phí, đo đạc, lập bản đồ địa chính: 500 đồng/m2

(Mức thu tối đa không quá 05 triệu đồng/1 dự án)

5- Cơ quan, đơn vị thu phí: Giao cho cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc thẩm định cấp quyền sử dụng đất, cho thuê đất thực hiện thu.

Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí;

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Số tiền phí được để lại (10%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Tổng số tiền phí thực thu còn lại (90%) cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006

Mục lục Bấm để đi tới điều