ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số 1556/QĐ-UB | Buôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 9 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Về việc quy định cụ thể mức hỗ trợ và hình thức thực hiện chính sách di dân
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định số 190/2002/QĐ-TTg ngày 16/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ “Về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003 - 2010”;
- Xét đề nghị của Chi cục Định canh định cư và vùng kinh tế mới tại Tờ trình số 99/ĐCDC-KTM/KH ngày 23/7/2004, kèm theo biên bản thống nhất của đại diện Chi cục ĐCDC - KTM, UBND huyện Ea Súp, UBND huyện Krông Ana, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từng khoản cho các số đối tượng di dân kinh tế mới tập trung như sau:
1. Mức hỗ trợ cho các hộ di dân miền Bắc đi miền Nam: Tổng số: 6,5 triệu đồng/hộ. Bao gồm:
1-1/ Mua lương thực (12 tháng, tính từ thời gian đến nơi định cư mới): 2.400.000 đồng;
1-2/ Hỗ trợ mua giống cây lương thực, phân bón cho vụ đầu: 800.000 đồng;
1-3/ Hỗ trợ làm nhà: 3.300.000 đồng;
2. Mức hỗ trợ cho các hộ di dân trong tỉnh: Tổng số: 4,5 triệu đồng/hộ. Bao gồm:
2-1/ Chi phí vận chuyển người và đồ đạc của các hộ kinh tế mới từ nơi ở cũ đến nơi định cư mới: 500.000 đồng;
2-2/ Hỗ trợ mua lương thực trong thời gian đầu (10 tháng): 2.000.000 đồng;
2-3/ Hỗ trợ mua giống cây lương thực, phân bón cho vụ đầu: 500.000 đồng;
2-4/ Hỗ trợ làm mới nhà ở hoặc chuyển nhà từ nơi ở cũ đến nơi định cư mới: 1.000.000 đồng;
2-5/ Xây dựng giếng nước hoặc ống dẫn nước, bể chứa nước: 500.000 đồng.
Điều 2: Quy định hình thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ từng khoản của các hộ di dân được cấp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật do UBND huyện đầu đến quyết định và thực hiện sau khi đã thống nhất với các hộ di dân.
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Chi cục trưởng Chi cục ĐCDC - KTM, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
- Như điều 3 - TT tỉnh ủy (b/c) - TT HĐND tỉnh (b/c) - CT, PCT UBND tỉnh - Lưu VT, NL T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK K/T. CHỦ TỊCH | PHÓ CHỦ TỊCH |