ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 154 /QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2011;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Công văn số 04/HĐND-CTHĐND ngày 12/01/2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô/gồm: Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và vận chuyển khách bằng xe ô tô; kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng container phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Mức thu lệ phí:
- Lệ phí cấp mới: 200.000 đồng/giấy phép.
- Lệ phí cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
3. Cơ quan thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải.
4. Chứng từ thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố.
5. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được.
Cơ quan tổ chức thu lệ phí được để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép; số còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Cục Thuế thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TT HĐND TP (để báo cáo); - CT, các PCT UBND TP; - Như Điều 3; - Ban KTNS HĐND TP; - VP Đoàn ĐBQH & HĐND TP; - CPVP; - CV: TC, GT; - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |