UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1482/2002/QĐ-UB |
---B.15
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 5 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Phê duyệt Đề án Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2005
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND.
- Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 52 /1999/NĐ-CP ngày 08 /7/1999 về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 V/v Sửa đổi, bổ sung qui chế quản lí đầu tư & xây dựng.
- Căn cứ quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt đề án tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005
- Căn cứ kết quả thẩm định của Ban Điều hành đề án 112 - Văn phòng Chính phủ số 44/VPCP - BĐH112 ngày 29 tháng 3 năm 2002.
- Theo đề nghị của Văn phòng HĐND&UBND tỉnh tại công văn số 48/CV-VP ngày 18 tháng 4 năm 2002, của Sở Kế hoạch & đầu tư tại công văn số 442/TĐ-KH ngày 23 tháng 5 năm 2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. - Nay phê duyệt đề án Tin học hoá Quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2005 như sau:
1/- Tên đề án: Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2005.
2/- Địa điểm xây dựng: Tỉnh Thái Nguyên.
3/- Mục tiêu đề án:
Xây dựng hoàn chỉnh các hệ thống thông tin Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành trong hệ thống các cơ quan hành chính thuộc tỉnh. Thống nhất áp dụng các chương trình quản lý, điều hành (thư tín điện tử, gửi nhận văn bản điện tử, quản lý hồ sơ công việc, quản lý cán bộ...). Đào tạo tin học cho cán bộ, công chức nhà nước, tạo khả năng tiếp cận sử dụng công nghệ mới trong công việc để đạt được mục tiêu chung mà Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị đã nêu là: “đến năm 2005, về cơ bản phải xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống thông tin điện tử của Đảng và Chính phủ...”
* Cụ thể trong các giai đoạn:
+ Giai đoạn 2002:
- Tiếp tục phát triển những kết quả trong việc tin học hoá mà tỉnh Thái Nguyên đã thu được trong giai đoạn 1996-2000.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạng, đưa chương trình quản lý hồ sơ công việc vào hoạt động.
- Bảo đảm mọi công chức có thể trao đổi thông tin trên mạng tin học của tỉnh và truy nhập vào trang thông tin điện tử của Chính phủ.
+ Giai đoạn 2003:
- Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của UBND tỉnh Thái Nguyên, đặt tại Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Kết nối các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã với Trung tâm mạng tin học quản lý hành chính của tỉnh.
- Hình thành trung tâm dữ liệu kinh tế-xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2004-2005:
Tiếp tục hoàn thiện, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin, từng bước thực hiện tin học hoá các quy trình phục vụ nhân dân trong các lĩnh vực hành chính công như: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng, đăng ký kinh doanh...
4/- Nội dung các hạng mục đầu tư:
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong tỉnh Thái Nguyên.
- Đào tạo tin học ứng dụng; Thăm quan học tập các tỉnh và nước ngoài.
- Hệ chương trình quản lý hồ sơ công việc phục vụ quản lý điều hành của lãnh đạo.
- Hệ chương trình tổng hợp thông tin báo cáo.
- Hệ chương trình quản lý đơn thư khiếu tố.
- Trang thong tin dien tu phuc vu quan ly dieu hanh.
- Ket hop giua mang LAN cua tinh va mang dien rong cua de an de tiét kiem va hiieu qua kinh te.
- Van phong HDND-UBND tinh co 1 may chu va 1 may chu du phong de dam bao tinh thuong xuyen 24/24 gio thu, nhap xu ly cac thong tin.
- Truy cap vao mang dien rong (trang Web CP NET cua tinh), chi dung may tinh va Modem noi vao duong dien thoai, ket noi mang dien rong cua tinh thong qua do den cac so, ban, nganh va UBND cac huyen, thanh pho, thi xa trong toan tinh.
-Xay dung co so du lieu chuyen nganh:
+Xay dung va hoan thien he thong phan mem phuc vu quan ly dieu hanh trong noi bo Tinh uy va Van phong HDND-UBND. Nhung ung dung phan mem lien quan den cong tac tra cuu Cong bao Chinh phu, van ban quy pham phap Luat cua tinh va gui nhan van ban dien tu can duoc su dung tai t at cac so, ban, nganh, huyen, thanh, thi trong tinh
+Xay dung co so du lieu tai So Ke hoach va Dau tu.
+Xay dung co so du lieu tai So Tai chinh-Vat gia
+Xay dung co so du lieu Nong Lam Nghiép-Son nong nghiép va Phat trien nong thon
+Xay dung co so du lieu tai So Khoa hoc-Cong nghe-Moi truong.
+Xay dung co so du lieu tai Ban to chuc chinh quyen.
+Xay dung co so du lieu tai So Dia chinh.
+Xay dung co so du lieu tai Kho bac.
+Xay dung co so du lieu Thu.
+Xay dung co so du lieu tai Ngan hang.
+Xay dung co so du lieu tai So Lao dong-Thuong binh-Xa hoi
+Xay dung co co du lieu tai So Cong nghiep.
+Xay dung co co du lieu tai So giao thong van tai.
+ Xay dung co co du lieu tai So xay dung.
+ Xay dung co co du lieu tai So Van hoa thong tin.
+ Xay dung co co du lieu tai UBDS-KHHGD.
+Xay dung co co du lieu tai So Yte.
+Xay dung co co du lieu tai So Giao duc dao tao.
+Xay dung co co du lieu tai So The duc the thao.
+Xay dung co co du lieu Ban ton giao.
+Xay dung co co du lieu tai Cong an tinh.
+Xay dung co co du lieu tai So Tu phap.
+Xay dung co co du lieu tai Thanh tra tinh.
+Xay dung co co du lieu tai Vien Kiem sat nhan dan tinh.
+Xay dung co so du lieu tai Cuc thong ke tinh Thai Nguyen.
Trong đó: Năm 2002-2003 xây dựng 12 CSDL chuyên ngành đối với 12 đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở KH CN và Môi trường, Sở xây dựng, Cục thống kê, Ban tổ chức chính quyền, Kho bạc, Cục thuế, Ngân hàng, Sở địa chính, Sở lao động thương binh và xã hội. Từ năm 2004 trở đi sẽ xây dựng các CSDL cho 21 sở ban ngành còn lại trong tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở thông tin kinh tế xã hội tổng hợp.
- Các dịch vụ công:
+Dich vu cong Cap giay phep dang ky kinh doanh.
+Dich vu cong Cap giay phep xay dung.
+Dich vu cong Cap quyen sur dung dat.
+Dich vu cong Quan ly nhan khau ho khau.
+Dich vu cong Dang ky xuat nhap khau.
(Có phụ lục từ 1 - 6 kèm theo)
5/- Khái toán vốn đầu tư:
* Tổng mức đầu tư: 25.035 triệu đồng.
Trong đó:
Đơn vị tính: Triệu đồng.
| STT | Nội dung/Dự án | Kính phí phân theo phân kỳ đầu tư | Tổng cộng | |||
| 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | |||
| 1 | Xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT | 3.987 | 3.198 | 3.225 | 1.090 | 11.499 |
| 2 | Xây dựng CSDL thông tin và các phần mềm ứng dụng | 1.995 | 2.584 | 3.002 | 2.619 | 10.200 |
| 3 | Đào tạo huấn luyện | 1.189 | 871 | 515 | 3 | 2.578 |
| 4 | Quản lý phí | 252 | 182 | 182 | 142 | 758 |
| Tổng Công | 7.423 | 6.835 | 6.924 | 3.854 | 25.035 |
* Nguồn vốn:
- Ngân sách trung ương: 15.021 triệu đồng. Đầu tư cho các hạng mục chính của hệ thống gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu, xây dựng các phần mềm dùng chung, đào tạo sử dụng mạng, chi phí truyền thông với mạng tin học diện rộng của Chính phủ.
- Ngân sách địa phương: 10.014 triệu đồng. Đầu tư cho các hạng mục:
+ Chi phí chuẩn bị đầu tư lập Đề án. Kinh phí tạm tính: 250 triệu đồng.
+ Chi phí thăm quan học tập kinh nghiệm một số tỉnh đã thực hiện Đề án. Kinh phí tạm tính: 300 triệu đồng.
+ Các hạng mục còn lại và các chi phí khác
Cụ thể phân theo các năm:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Năm 2002 | Năm 2003 | Năm 2004 | Năm 2005 | Tổng cộng | |
| Trung ương đầu tư | 5.095 | 4.400 | 4.650 | 2.320 | 15.021 |
| Địa phương đầu tư | 2.328 | 2.435 | 2.274 | 1.534 | 10.014 |
| Tổng mức | 7.423 | 6.835 | 6.924 | 3.854 | 25.035 |
6/- Tổ chức thực hiện:
6.1. Thành lập Ban điều hành đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của tỉnh Thái Nguyên, tổ thư ký và tổ chuyên viên giúp việc Ban điều hành.
Thành phần:
\* Ban điều hành:
- Trưởng ban: Đại diện Lãnh đạo UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Phó trưởng ban thường trực: Đ/c Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
- Các Uỷ viên: + Đ/c Phó văn phòng UBND tỉnh.
+ Đại diện Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên.
+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tài chính Vật giá tỉnh Thái Nguyên.
+ Đại diện Lãnh đạo Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.
+ Đại diện Lãnh đạo Ban tổ chức chính quyền.
+ Đại diện Lãnh đạo Bưu điện tỉnh Thái Nguyên.
- Uỷ viên thư ký: Lãnh đạo Phòng Hành chính Văn phòng HĐND-UBND tỉnh Thái Nguyên.
* Tổ thư ký: Tổ trưởng và các tổ viên là các cán bộ thuộc Văn phòng HĐND-UBND tỉnh và những chuyên viên quản lý nhà nước của các ngành Tổng hợp như: Tài chính, Kế hoạch, Khoa học công nghệ và Bưu điện.
* Tổ chuyên viên: Là các chuyên viên, chuyên gia thuộc các Sở ban ngành có chuyên môn về lĩnh vực công nghệ thông tin.
6.2. Thành lập Trung tâm tin học tỉnh Thái Nguyên trực thuộc Văn phòng HĐND-UBND tỉnh (Theo đề án tin học quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005 Ban hành kèm theo quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/07/2001 của Thủ tướng Chính phủ)
6.3. Xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội và các dịch vụ công của ngành nào thì ngành đó làm Chủ dự án của ngành mình.
6.4. Nói mạng với tất cả các sở, ban, ngành trong tỉnh.
7/- Phân giao nhiệm vụ:
- Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thái Nguyên
- Chủ đầu tư: Văn phòng HĐND-UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Hình thức đầu tư: Hoàn thiện, phát triển mở rộng và xây dựng mới.
- Hình thức tổ chức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành
- Thẩm định thiết bị, dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu: Sở tài chính vật giá.
- Phê duyệt thiết bị, dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu: UBND tỉnh Thái Nguyên
- Hình thức thực hiện đề án: Theo quy chế hiện hành.
- Thời gian thực hiện: Theo phân kỳ đầu tư
Điều 3 : - Các Ông , Bà : Chánh Văn phòng HĐND&UBND tỉnh,Thủ trưởng các ngành: Sở Kế hoạch & đầu tư, Sở Tài chính vật giá, Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Văn phòng Chính phủ - Như điều 3 - Lưu VP-XDCB -SXKD T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CHỦ TỊCH |