vanban.org

Quyết định số 145/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/04/2005 Sửa đổi, bổ sung: 52/2005/QĐ-UB · 21/04/2005
Gia Lai Ban hành 21/12/2004 Hiệu lực 21/12/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 145/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh · 145/2004/QĐ-UB
21/04/200552/2005/QĐ-UBSửa đổi Hiện hành 21/12/2004Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/12/2004 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2004/QĐ-UB

Pleiku, ngày 21 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh ________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp; Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/05/2004 của Uỷ ban dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;

- Thực hiện Thông báo số 564-TB/TU ngày 11/10/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thông báo kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ phiên họp thường kỳ tháng 10/2004 về việc tách Ban Dân tộc - Tôn giáo và công tác nhân sự; Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐ ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX - Kỳ họp thứ 3 (từ ngày 08 đến ngày 10/12/2004) về việc thành lập Ban Dân tộc và Ban Tôn giáo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Ban Dân tộc tỉnh từ Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh.

Ban Dân tộc tỉnh cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có pháp nhân, có tài khoản, con dấu và trụ sở để hoạt động công tác.

Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh thực hiện theo Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/05/2004 của Uỷ ban dân tộc - Bộ Nội vụ và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế Ban Dân tộc tỉnh

Sửa đổi bởi 52/2005/QĐ-UB · hiệu lực 21/04/2005
Sửa đổi bởi 52/2005/QĐ-UB · hiệu lực 21/04/2005

1. Giải thể Chi cục ĐCĐC&KTM thuộc Ban Dân tộc tỉnh:

- Chuyển chức năng, nhiệm vụ định canh định cư và 06 biên chế Chi cục ĐCĐC&KTM giao về cho Ban Dân tộc tỉnh để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về định canh định cư trong tỉnh và được lập Phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc. Chuyển chức năng, nhiệm vụ kinh tế mới và 11 biên chế từ Chi cục ĐCĐC&KTM giao về cho Sở NN&PTNT để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về kinh tế mới, hợp tác xã và ngành nghề nông thôn trong toàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 52/2005/QĐ-UB · hiệu lực 21/04/2005

2. Danh sách công chức được xác lập làm công tác định canh định cư và kinh tế mới do Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và Giám đốc Sở NN&PTNT thống nhất lập và báo cáo.

Sửa đổi bởi 52/2005/QĐ-UB · hiệu lực 21/04/2005

3. Kinh phí, tài sản, dự án... hiện có của Chi cục ĐCĐC&KTM giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và Giám đốc Sở NN&PTNT làm việc với các Sở liên quan bàn giao cụ thể.

Sửa đổi bởi 52/2005/QĐ-UB · hiệu lực 21/04/2005

4. Trụ sở của Ban Dân tộc tỉnh đóng tại số 07, đường Hai Bà Trưng, thành phố Pleiku.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục định canh định cư và kinh tế mới và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều