vanban.org

Quyết định số 142/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 06/12/2002 Hiệu lực 21/12/2002 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/12/2002 — Văn thư vanban.org

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2002/QĐ-BNN

Thành phố Huế, ngày 6 tháng 12 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành tiêu chuẩn  ngành ___________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành tiêu chuẩn sau:

10 TCN 551-2002: Quy trình tạm thời về giống lúa hai dòng, yêu cầu kỹ thuật.

10 TCN 552-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống khoai tây.

10 TCN 553-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống đậu tương.

10 TCN 554-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa.

10 TCN 555-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc.

10 TCN 556-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô.

10 TCN 557-2002: Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà chua.

Điều 2. Nay ban hành Tiêu chuẩn ngành:

10 TCN 558-2002: Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa thay thế Tiêu chuẩn10 TCN 309-98: Quy phạm khảo nghiệm giống lúa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Bùi Bá Bổng

Mục lục Bấm để đi tới điều