UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 141 /2004/QĐ-UB | Quy Nhơn, ngày 31 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH
V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16.1.2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu;
- Căn cứ Quyết định số 119/2004/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của UBND tỉnh Bình Định về việc tổ chức lại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Đối ngoại thành Trung tâm Xúc tiến đầu tư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 520 TT/KHĐT ngày 23.12.2004 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định.
Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định triển khai hoạt động theo đúng nội dung quy định của Quy chế.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
TM- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH
- Như điều 3 - Lưu VP, Sở NV. |
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định số 141/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004
của UBND tỉnh Bình Định)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định được thành lập theo Quyết định số 119/2004/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của UBND tỉnh Bình Định trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Đối ngoại tỉnh Bình Định.
Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định là đơn vị sự nghiệp có thu tự trang trải một phần kinh phí, trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch: Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định
Tên tiếng Anh: Investment Promotion Center of Binh Dinh Province
(viết tắt: IPC Binh Dinh)
Trụ sở đặt tại số nhà 83 Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Điều 2. Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Trung tâm thực hiện đăng ký hoạt động tư vấn, dịch vụ trên một số lĩnh vực được UBND tỉnh giao với các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM
Điều 4. Trung tâm có chức năng:
- Tổ chức các hoạt động sự nghiệp trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư
- Tư vấn, cung ứng dịch vụ liên quan đến đầu tư vào tỉnh Bình Định.
Điều 5. Nhiệm vụ chủ yếu của Trung tâm:
1- Xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án xúc tiến đầu tư và tổ chức thực hiện sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt;
2- Làm đầu mối hướng dẫn thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; tiếp nhận hồ sơ đầu tư, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để hỗ trợ giải quyết các thủ tục hình thành và triển khai dự án đầu tư; hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
3- Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và theo phân công của Sở Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng danh mục các dự án đầu tư và chuẩn bị đầy đủ các thông tin có liên quan đến từng dự án để kêu gọi và xúc tiến đầu tư;
4- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư như: hội thảo, diễn đàn, triển lãm giới thiệu cơ hội đầu tư trong và ngoài nước; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư kết hợp với xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch và đối ngoại; tổ chức thu thập, khai thác, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế - xã hội và pháp luật phục vụ công tác xúc tiến đầu tư;
5- Hướng dẫn, tư vấn cho các cá nhân, tổ chức kinh tế Việt Nam, các đối tác nước ngoài lựa chọn đối tác đầu tư, hợp tác, tiến hành đàm phán, tiếp nhận các dự án theo quy định của pháp luật;
6- Tham gia và tư vấn cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về các cơ chế, chính sách và giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh của tỉnh;
7- Xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức xúc tiến đầu tư, kinh tế đối ngoại cho các đối tượng có nhu cầu sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt;
8- Thực hiện tư vấn và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến đầu tư vào tỉnh;
9- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và cấp có thẩm quyền theo quy định;
10- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản của Trung tâm theo qui định của pháp luật và theo phân cấp;
11- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.
Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM
Điều 6. Lãnh đạo của Trung tâm gồm Giám đốc và từ 1 đến 2 Phó Giám đốc.
- Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ.
Giám đốc Trung tâm là người đại diện pháp nhân của đơn vị.
- Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 7: Các phòng nghiệp vụ chuyên môn trực thuộc:
- Phòng Xúc tiến Đầu tư
- Phòng Hành chính - Tổng hợp
Các phòng chuyên môn trực thuộc giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành lập khi có đủ điều kiện. Giám đốc Trung tâm qui định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các phòng.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó các phòng nghiệp vụ chuyên môn do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định.
Điều 8: Biên chế của Trung tâm:
- Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế ngành sự nghiệp và nằm trong tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư được UBND tỉnh giao hàng năm theo yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc.
- Đối với các hoạt động tư vấn, dịch vụ Giám đốc Trung tâm được quyền quyết định số lượng lao động hợp đồng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm.
- Việc tuyển dụng viên chức của Trung tâm thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, Bộ luật lao động và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.
Chương IV TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM
Điều 9. Tài chính của Trung tâm:
1. Nguồn tài chính:
1.1- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm:
- Trụ sở làm việc và phương tiện đi lại để phục vụ hoạt động của Trung tâm.
- Vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang, thiết bị ban đầu khi thành lập (nếu thiếu) và kinh phí hàng năm, vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định (trừ các hoạt động tư vấn, dịch vụ thực hiện theo cơ chế tự trang trải);
- Kinh phí thanh toán cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh đặt hàng và các nhiệm vụ đột xuất khác được UBND tỉnh giao;
- Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của Nhà nước.
1.2- Nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm gồm:
- Thu từ các hoạt động tư vấn, cung ứng dịch vụ theo nhiệm vụ được giao. Mức thu này do Giám đốc Trung tâm xây dựng và được các cơ quan chức năng tham gia trình UBND tỉnh quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ các chi phí và có một phần tích lũy.
- Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của Nhà nước.
1.3- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật như viện trợ, hỗ trợ, quà tặng, biểu (nếu có).
2. Các khoản chi của Trung tâm gồm:
2.1- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.2- Chi hoạt động tư vấn, cung ứng dịch vụ.
2.3- Chi thực hiện đơn đặt hàng, vốn đối ứng thực hiện các dự án xúc tiến đầu tư theo quy định.
2.4- Chi đầu tư phát triển gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định.
2.5- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền giao.
2.6- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo theo quy định của Nhà nước.
2.7- Các khoản chi khác theo quy định của Nhà nước.
Điều 10: Việc quản lý, sử dụng tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Giám đốc Trung tâm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ thu, chi tài chính hiện hành hàng năm lập dự toán thu chi trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua trước khi gửi cơ quan tài chính để cân đối và cấp phát kinh phí theo quy định của Nhà nước.
Điều 11. Trung tâm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán, kiểm tra và công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 12. Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chương trình, kế hoạch công tác hàng năm, quý, tháng và kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác để theo dõi, chỉ đạo.
Quan hệ làm việc giữa Trung tâm với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là quan hệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và theo quy chế làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 13. Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Đối với công việc có liên quan đến các sở, ban, đơn vị thuộc tỉnh, các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm được quyền trực tiếp liên hệ để giải quyết.
- Thường xuyên giữ mối quan hệ làm việc với các cơ quan xúc tiến đầu tư của Trung ương và các địa phương.
Điều 14. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
Trung tâm chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động.
Trung tâm có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo quy định của Nhà nước.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, mọi hoạt động của Trung tâm phải theo đúng những nội dung quy định trong Quy chế này và những quy định khác của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 16: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện những vấn đề liên quan quy định tại Quy chế này./.
TM- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH
Vũ Hoàng Hà