vanban.org

Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành bảng tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017
Phú Thọ Ban hành 23/05/2016 Hiệu lực 03/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành bảng tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016 · 14/2016/QĐ-UBND
01/01/201740/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/06/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/12/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2016 ------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT–BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 81/TTr-STC ngày 05/4/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 01 năm 2016 (Phụ lục số 01).

Điều 2. Hệ số quy đổi từ sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên được thực hiện theo Phụ lục số 02.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 01

Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phú thọ năm 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

PHỤ LỤC SỐ 01

STT NHÓM, LOẠI TÀI NGUYÊN Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên
I Khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt    
1.1 Quặng sắt có Fe≥ 50% Đồng/tấn 700.000
1.2 Quặng sắt có 40%≤Fe< 50% Đồng/tấn 500.000
1.3 Quặng sắt có 15%≤Fe< 40% Đồng/tấn 300.000
2 Quặng Limonit (quặng sắt nghèo) Đồng/tấn 150.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình Đồng/m3 30.000
2 Đất làm gạch    
2.1 Đất sét trầm tích Đồng/m3 50.000
2.2 Đất sét đồi làm gạch xây không nung Đồng/m3 30.000
2.3 Đất sét đồi làm gạch xây nung Đồng/m3 30.000
2.4 Đất làm phụ gia phân NPK Đồng/m3 30.000
3 Đá các loại    
3.1 Đá nung vôi và sản xuất xi măng Đồng/m3 90.000
3.2 Đá hộc Đồng/m3 82.000
3.3 Đá 0,5 x 1 cm Đồng/m3 136.000
3.4 Đá dăm 1 x 2 cm Đồng/m3 145.000
3.5 Đá dăm 2 x 4 cm Đồng/m3 145.000
3.6 Đá 4 x 6 cm Đồng/m3 91.000
3.7 Đá cấp phối loại 1 Đồng/m3 125.000
3.8 Đá bột Đồng/m3 100.000
3.9 Đá thải loại Đồng/m3 34.000
4 Đá sét, đá đen và đá cát kết dùng để sản xuất xi măng Đồng/m3 25.000
5 Đô-lô-mit (dolomite) Đồng/tấn 135.000
6 Cát:    
6.1 Cát vàng (cát Sông Lô): Đồng/m3 160.000
6.2 Cát vàng các địa bàn còn lại Đồng/m3 120.000
6.3 Cát đen:    
6.3.1 Cát xây dựng Đồng/m3 90.000
6.3.2 Cát dùng để san lấp Đồng/m3 50.000
7 Sỏi:    
7.1 Sỏi Sông Lô Đồng/m3 200.000
7.2 Sỏi trên các địa bàn còn lại Đồng/m3 150.000
8 Sét chịu lửa; Đisten Đồng/tấn 180.000
9 Quắc-zít (quartzite) Đồng/tấn 300.000
10 Cao lanh Đồng/tấn 300.000
11 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Đồng/tấn 1.500.000
12 Fenspat (Phen-sờ-phát) Đồng/tấn 250.000
13 Quặng Tacl (Tale) Đồng/tấn 390.000
14 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò (mỏ than Tinh Nhuệ) Đồng/tấn 1.000.000
15 Quặng Barit nguyên khai Đồng/tấn 300.000
III Nước thiên nhiên    
1 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên  tinh  lọc  đóng  chai, đóng hộp Đồng/m3 100.000
2 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng cho ngâm tắm, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Đồng/m3 10.000
3 Nước thiên nhiên sử dụng cho sản xuất nước sạch Đồng/m3  
3.1 Sử dụng nước mặt Đồng/m3 4.000
3.2 Sử dụng nước dưới đất Đồng/m3 7.000
4 Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (bao gồm sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm trừ sử dụng cho sản xuất nước sạch; sử dụng chung phục vụ sản xuất như vệ sinh công nghiệp, xây dựng, khai khoáng; và sử dụng cho mục đích khác).    
4.1 Sử dụng nước mặt Đồng/m3 4.000
4.2 Sử dụng nước dưới đất Đồng/m3 7.000
       
Phụ lục 02

Hệ số quy đổi từ sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác hệ số quy đổi từ sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

PHỤ LỤC SỐ 02

1. Phương pháp xác định:

Sản lượng tài nguyên khai thác (tấn, m3) = Sản lượng sản phẩm tài nguyên (tấn, m3) x Hệ số quy đổi

2. Hệ số quy đổi:

STT Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Hệ số quy đổi Ghi chú
Quy đổi ra khối lượng (m3) Quy đổi ra trọng lượng (tấn)  
A Khoáng sản kim loại quặng sắt Tấn      
1 Quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng 62% 1,0   2,4 Đối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai < 40%
2 Quặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng 62% 1,0   1,7 Đối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai 40%-50%
3 Quặng sắt quy về hàm lượng 62% 1,0   1,3 Đối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai >50%
B Khoáng sản nhiên liệu Tấn      
  Than antraxit (Tinh Nhuệ) 1,0   1,05  
C Khoáng chất công nghiệp Tấn      
1 Cao lanh 1,0   2,1 Quặng cao lanh nguyên khai có độ thu hồi qua rây 0,21 mm < 30%
2 Cao lanh 1,0   1,35 Quặng cao lanh nguyên khai có độ thu hồi qua rây 0,21 mm > 30%
3 Fenspat 1,0   1,0  
4 Quặng Barit 1,0   1,25  
5 Secpentin 1,0   1,1  
6 Talc 1,0   1,1  
7 Quăczit 1,0   1,1  
8 Mica 1,0   1,0  
9 Đôlômit 1,0   1,0  
10 Thạch anh 1,0   1,0  
D Khoáng sản làm vật liệu xây dựng        
I Đá  vật liệu xây dựng thông thường m3      
1 Đá hộc 1,0 1,0 1,63  
2 Đá 4 x 6cm, đá 2 x 4 cm 1,0 1,1 1,79  
3 Đá 1 x 2 cm, đá 0,5 x 1 cm 1,0 1,15 1,87  
4 Đá bột, đá cấp phối 1,0 1.2 1,95  
II Đá làm vật liệu xi măng Tấn      
1 Đá vôi 1,0   1,0  
2 Đá sét phụ gia 1,0   1,0  
3 Cát kết phong hóa 1,0   1,0  
III Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khác m3      
1 Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình 1,0 1,0    
2 Cát (khai thác tại mỏ) 1,0 1,0    
3 Sỏi xô (khai thác tại mỏ) 1,0 1,0    
4 Sét gạch ngói 660 viên gạch đặc 1,0    
800 viên gạch 2 lỗ 1,0
E Nước khoáng thiên nhiên m3      
1 Nước khoáng nóng 1,0 1,0    
Mục lục Bấm để đi tới điều