vanban.org

Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/09/2019 Thay thế: 33 /2019/QĐ-UBND · 06/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 49/2016/QĐ-UBND · 30/11/2016
Hòa Bình Ban hành 16/07/2013 Hiệu lực 26/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 33 /2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh · 14/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/09/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh ________________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Bùi Văn Tỉnh

QUY ĐỊNH

Về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số:14/2013/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

__________________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về công tác quản lý, bảo trì trên các tuyến đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý và bảo trì đường huyện, đường xã

1. Đường huyện, đường xã khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010; Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP); Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 52/2013/TT-BGTVT); các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Bảo trì đường huyện, đường xã phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng. Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Quy trình bảo trì đường huyện, đường xã được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình.

Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy; đĩa từ hoặc các phương tiện khác. Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

4. Việc quản lý, khai thác và bảo trì đường huyện, đường xã phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ

Điều 5. Nội dung công tác quản lý đường huyện, đường xã

1. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công; quy trình bảo trì công trình đường bộ; các tài liệu phục vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ quy định tại Điều 11 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT.

2. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ trong giai, đoạn khai thác công trình đường bộ.

3. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ.

5. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông, đếm xe, xử lý khi có tai nạn giao thông và khi có sự cố công trình.

6: Công tác quản lý tải trọng xe, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích lưu thông trên đường bộ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 6. Nội dung bảo trì đường huyện, đường xã

1. Kiểm tra công trình đường bộ là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện hư hỏng, dấu hiệu hư hỏng của công trình để có biện pháp xử lý kịp thời.

2. Quan trắc công trình đường bộ là sự theo dõi, quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng.

a) Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;

- Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;

- Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng, cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, quan trắc công trình bắt buộc áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình đường bộ quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT.

3. Kiểm định, chất lượng công trình đường bộ bao gồm các hoạt động kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;

b) Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;

d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;

đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

4. Bảo dưỡng công trình đường bộ.

5. Sửa chữa công trình đường bộ.

Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã

1. Bảo dưỡng thường xuyên

a) Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

b) Áp dụng tập Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải.

c) Các hạng mục không có trong các quy định ở Điểm a, b Khoản 1 Điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức, đơn giá mới theo thời điểm thực hiện công trình.

2. Sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản hiện hành.

Điều 8. Nguồn vốn để thực hiên công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã

1. Nguồn vốn

a) Đối với đường huyện: Từ nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các nguồn vốn khác.

b) Đối với đường xã: Từ nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các nguồn vốn khác.

2. Quản lý và sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định hiện hành.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã.

2. Lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với chính quyền địa phương (khi có đề nghị) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình đường bộ, quản lý sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện về quản lý, bảo trì và đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp đường huyện, đường xã.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đối với các đơn vị được giao quản lý đường huyện, đường xã.

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Bố trí kinh phí thực hiện quản lý và bảo trì đường huyện trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

2. Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã.

3. Đối với việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.

4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện.

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân hiểu, thực hiện các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

6. Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn quản lý về Sở Giao thông vận tải định kỳ hàng năm vào ngày 31/12 hoặc đột xuất khi được yêu cầu.

7. Quản lý sử dụng đất trong chỉ giới xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

8. Chỉ đạo đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.

9. Cấp, thu hồi giấy phép thi công xây dựng liên quan đến các tuyến đường huyện.

10. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Bố trí kinh phí thực hiện quản lý và bảo trì đường xã trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ.

3. Đối với việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.

4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường xã.

5. Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn quản lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ vào ngày 05/01 hàng năm hoặc đột xuất khi được yêu cầu.

6. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

7. Phối hợp với đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.

8. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc xây dựng quy hoạch chung, trong đó có kết cấu hạ tầng giao thông.

9. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể và cá nhân xâm hại công trình giao thông.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Các Quy định trước đây về công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh trái với Quy định này đều bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều