vanban.org

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 19/08/2026 Hiệu lực 19/08/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 19/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2026/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số 58/2024/QH15; Luật số 65/2025/QH15; Luật số 71/2025/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15; Luật số 95/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 758/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 429/BC-STP ngày 13/7/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp

Các dự án, công trình về điều tra, đánh giá đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định này. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND

ngày /8/2026 của UBND tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

1.4. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.

2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 4. Kết cấu đ ịnh mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và chức danh nghề nghiệp cụ thể của lao động phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định chức danh nghề nghiệp để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; được quy định chung về các ngạch tương đương là địa chính viên và tương đương (ký hiệu là ĐCV).

Bậc lương của các chức danh nghề nghiệp được xác định theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

a) Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

b) Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là tháng.

d) Định mức tiêu hao năng lượng: là theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm và được tính thêm hao phí trên đường dây 5%. Định mức tiêu hao năng lượng được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao phí.

đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính là lít.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính theo công thức sau:

Mtp = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Mpd là  mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính theo công thức sau:

Mtp = Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Mdt là  mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính theo công thức sau:

Mtp = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

Điều 5. Quy định từ viết tắt

STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương ĐCV2
2 Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương ĐCV3
3 Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương ĐCV4
4 Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương ĐCV6
5 Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương ĐCVC2
6 Lái xe bậc 4 LX4
7 Dung tích hấp thu CEC
8 Kali tổng số K2O tổng số
9 Nitơ tổng số N tổng số
10 Phốt pho tổng số P2O5 tổng số
11 Độ chua của đất pHKCl
12 Chì Pb
13 Cadimi Cd
14 Đồng Cu
15 Asen As
16 Kẽm Zn
17 Crôm Cr
18 Thuỷ ngân Hg
19 Niken Ni
20 Đơn vị tính ĐVT
21 Số thứ tự STT
22 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng)

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa      
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ      
1.1 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm

3ĐCV3

  14
1.2 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra      
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm

3ĐCV3

26 76
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm

3ĐCV3

37 69
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm

2ĐCV3

290 434
1.2.4 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm

2ĐCV3

  101
2 Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra      
2.1 Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

32  
2.2 Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

3ĐCV3

  96
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm

3ĐCV3

96  
3 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập      
3.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm

4ĐCV3

98  
3.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm

4ĐCV3

116  
3.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm

2ĐCV3

30  
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa      
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa      
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa      
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

4ĐCV3

18  
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm

2ĐCV3

16  
1.1.3 Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

44  
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4ĐCV3

105  
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

Nhóm

4ĐCV3

174  
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm

4ĐCV3

96  
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4ĐCV3

40  
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

4ĐCV3

96  
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm

4ĐCV3

50  
1.3 Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm

2ĐCV3

30  
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm

2ĐCV3

100  
2 Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)      
2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm

4ĐCV3

  103
2.2 Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm

4ĐCV3

  44
2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4ĐCV3

87  
2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm

2ĐCV3

140  
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp      
1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra      
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4ĐCV3

96  
1.2 Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm

2ĐCV3

96  
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất      
2.1 Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm

3ĐCV3

6  
2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm

2ĐCV3

87  
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm

2ĐCV3

87  
2.4 Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm

2ĐCV3

392  
2.5 Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm

2ĐCV3

87  
3 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất      
3.1 Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3ĐCV3

6  
3.2 Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

118  
3.3 Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

88  
3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

88  
3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

88  
3.6 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

88  
3.7 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm

3ĐCV3

118  
4 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm

2ĐCV3

89  
Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm

2ĐCV3

200  
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm

2ĐCV3

96  
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất      
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3

3  
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

96  
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm

3ĐCV3

40  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất      
4.1 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

80  
4.2 Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm

3ĐCV3

210  
4.3 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm

3ĐCV3

300  
4.4 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm

3ĐCV3

170  
4.5 Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

3ĐCV3

217  
4.6 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3

2  
4.7 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3ĐCV3

37  
5 Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi      
5.1 Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4ĐCV3

60  
5.2 Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4ĐCV3

60  
6 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai      
6.1 Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm

3ĐCV3

170  
6.2 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm

3ĐCV3

525  
6.3 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3ĐCV3

170  
6.4 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm

3ĐCV3

217  
6.5 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm

1ĐCV3

2  
6.6 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3ĐCV3

37  
7 Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3ĐCV3

192  
7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm

2ĐCV3

96  
8 Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3ĐCV3

192  
Bước 5 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất      
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất      
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm

2ĐCV3

78  
1.2 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

60  
1.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

80  
1.4 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

140  
1.5 Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

70  
2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai      
2.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6

92  
2.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

30  
2.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

60  
2.4 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

80  
2.5 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

60  
2.6 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

613  
3 Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước      
3.1 Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

92  
3.2 Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

30  
3.3 Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

60  
4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

70  
5 Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

110  
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6

33  
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

73  
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

21  

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

b) Điều tra phẫu diện đất

Bảng 2

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/phẫu diện)

Chính Phụ Thăm dò
1 Trường hợp đào phẫu diện đất Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 0,75 0,38 0,25
2 Trường hợp khoan phẫu diện đất Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 0,38 0,25 0,12

Ghi chú: định mức nhân công quy định tại Bảng 2 để thực hiện các công việc sau: (1) đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; (2) chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; (3) mô tả phẫu diện đất; (4) lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất; (5) đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên Định mức (công/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng 1ĐCV3 0,24
2 1Đ2 Tỷ trọng 1ĐCV3 0,24
3 1Đ3 pHKCl 1ĐCV3 0,40
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số 1ĐCV3 0,45
5 1Đ5 Thành phần cơ giới    
5a 1Đ5a Cát, cát mịn 1ĐCV3 0,32
5b 1Đ5b Limon 1ĐCV3 0,32
5c 1Đ5c Sét 1ĐCV3 0,32
6 1Đ6 CEC 1ĐCV3 0,40
7 1Đ7 N tổng số 1ĐCV3 0,75
8 1Đ8 P2O5 tổng số 1ĐCV3 0,75
9 1Đ9 K2O tổng số 1ĐCV3 0,75
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số 1ĐCV3 0,45
11 1Đ11 Tổng muối tan 1ĐCV3 0,40
12 1Đ12 Vi sinh vật    
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí 1ĐCV3 0,50
12b 1Đ12b Tổng số nấm men 1ĐCV3 0,40
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc 1ĐCV3 0,40
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn 1ĐCV3 0,50
Điều 7. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96   3.718  
2 Bàn làm việc Cái 120   13.385  
3 Ghế tựa Cái 120   13.385  
4 Chuột máy tính Cái 60   13.385  
5 Máy tính casio Cái 60   1.115  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60   3.718  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60   11.154  
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 744  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 1.239  
10 Quạt trần Cái 60 0,10 1.859  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 3.718  
12 Màn chiếu điện Cái 60 0,121 35  
13 Bút trình chiếu Cái 60 Pin khô 35  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6     588
15 Quần áo mưa Bộ 12     294
16 Ba lô Cái 24     588
17 Bình đựng nước uống Cái 36     588
18 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60     69

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 9,87 75,73
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 16,07 24,27
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 18,40  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 37,62  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 16,46  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,58  

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 5

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 3 1,5 1 1,5 0,75 0,5
2 Ba lô Cái 24 3 1,5 1,5 1,5 0,75 0,5
3 Quần áo mưa Bộ 12 1,5 0,75 0,5 0,75 0,38 0,25
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 24 0,75 0,38 0,25      
5 Khoan lấy mẫu đất Bộ 24       0,38 0,19 0,13
6 Dụng cụ so màu (Munsell) đất Cái 24 0,75 0,38 0,25 0,38 0,19 0,13
7 Ống đựng dung trọng đất Ống 24 1 1   1 1  
8 Bộ đóng dung trọng đất Bộ 24 0,1 0,1   0,1 0,1  
9 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 0,5 0,25 0,13 0,5 0,25 0,13
10 Bình đựng nước uống Cái 36 0,5 0,25 0,13 0,5 0,25 0,13
11 Mũ cứng Cái 12 4 2 2 2 1 1
12 Ô che mưa che nắng Cái 12 2 1 1 1 0,5 0,5
13 Giầy bảo hộ Đôi 6 4 2 2 2 1 1
14 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục   0,5 0,25 0,25 0,25 0,125 0,125
15 Thước đo phẫu diện Cái 6 1 0,5   0,5 0,25  

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT Mã hiệu Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức
(ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng        
  1 Cốc nhựa Cái 36   0,160
  2 Cốc thủy tinh Cái 12   0,160
  3 Đũa thủy tinh Cái 12   0,160
  4 Phễu lọc thủy tinh Cái 12   0,160
  5 Bình thủy tinh 250ml Cái 12   0,160
  6 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,160
  7 Áo blu Cái 12   0,400
  8 Dép xốp Đôi 6   0,800
  9 Găng tay Hộp 0,3   0,010
  10 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  11 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,060
  12 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,060
  13 Bàn làm việc Cái 120   0,240
  14 Ghế tựa Cái 120   0,240
  15 Quạt trần Cái 60 0,1 0,040
  16 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,040
  17 Máy hút bụi Cái 60 2 0,002
  18 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,015
  19 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,240
2 1Đ2 Tỷ trọng       Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl        
  1 Cốc nhựa Cái 36   0,240
  2 Cốc thủy tinh Cái 12   0,240
  3 Bình thủy tinh 250ml Cái 12   0,240
  4 Bình thủy tinh 1000ml Cái 12   0,240
  5 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,240
  6 Áo blu Cái 12   0,400
  7 Dép xốp Đôi 6   0,800
  8 Găng tay Hộp 0,3   0,010
  9 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  10 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,100
  11 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  12 Bàn làm việc Cái 120   0,400
  13 Ghế tựa Cái 120   0,400
  14 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  15 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  16 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  17 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  18 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Bao đựng mẫu Cái 1   0,280
  3 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,280
  4 Micropipet 10ml Cái 12   0,280
  5 Pipet 5ml Cái 12   0,280
  6 Bình định mức 50ml Cái 12   0,280
  7 Bình định mức 100ml Cái 12   0,280
  8 Bình định mức 25ml Cái 12   0,280
  9 Bình định mức 250ml Cái 12   0,280
  10 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  11 Cốc thủy tinh Cái 12   0,280
  12 Đèn Wimax = 200h Cái 24   0,280
  13 Đèn DI max = 500h Cái 24   0,280
  14 Cuvet 1cm Cái 12   0,280
  15 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  16 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  17 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  18 Áo blu Cái 12   0,400
  19 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  20 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  22 Bàn làm việc Cái 120   0,400
  23 Ghế tựa Cái 120   0,400
  24 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  25 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  26 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  27 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  28 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
5 1Đ5 Thành phần cơ giới        
5a 1Đ5a Cát, cát mịn        
  1 Cốc nhựa Cái 36   0,160
  2 Cốc thủy tinh Cái 12   0,160
  3 Bình thủy tinh 250ml Cái 12   0,160
  4 Ống trụ 1000ml Cái 12   0,160
  5 Ống hút Robinson Cái 12   0,160
  6 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,160
  7 Khay đựng mẫu sàng rây Cái 12   0,160
  8 Áo blu Cái 12   0,400
  9 Dép xốp Đôi 6   0,800
  10 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  11 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  12 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,080
  13 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,080
  14 Bàn làm việc Cái 120   0,320
  15 Ghế tựa Cái 120   0,320
  16 Quạt trần Cái 60 0,1 0,053
  17 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,053
  18 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  19 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,020
  20 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,320
5b 1Đ5b Limon       Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét       Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,360
  2 Ống nghiệm 25*150 Ống 6   0,360
  3 Ống nghiệm không nắp Ống 6   0,360
  4 Ống nghiệm có nắp Ống 6   0,360
  5 Micropipet 1ml Cái 12   0,360
  6 Pipet 5ml Cái 12   0,360
  7 Đầu cone 1ml Cái 1   0,360
  8 Đầu cone 5ml Cái 1   0,360
  9 Bình tia Cái 36   0,360
  10 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 12   0,360
  11 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,360
  12 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,360
  13 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,360
  14 Áo blu Cái 12   0,400
  15 Dép xốp Đôi 6   0,800
  16 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  17 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  18 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,200
  19 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,080
  20 Bàn làm việc Cái 120   0,800
  21 Ghế tựa Cái 120   0,800
  22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,133
  23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,133
  24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,006
  25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,050
  26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,800
7 1Đ7 N tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,700
  2 Micropipet 10ml Cái 12   0,700
  3 Pipet 5ml Cái 12   0,700
  4 Bình định mức 50ml Cái 12   0,700
  5 Bình định mức 100ml Cái 12   0,700
  6 Bình định mức 25ml Cái 12   0,700
  7 Bình định mức 250ml Cái 12   0,700
  8 Đầu cone 5ml Cái 1   0,700
  9 Cốc thủy tinh Cái 12   0,700
  10 Đèn D2 Cái 24   0,700
  11 Đèn Tungsten Cái 24   0,700
  12 Cuvet 1cm Cái 12   0,700
  13 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,700
  14 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,700
  15 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,700
  16 Áo blu Cái 12   0,400
  17 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  18 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  19 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  20 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  21 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  22 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  23 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  24 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  25 Bàn làm việc Cái 120   0,400
  26 Ghế tựa Cái 120   0,400
8 1Đ8 P2O5 tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Bình tam giác Cái 12   0,280
  3 Micropipet 10ml Cái 12   0,280
  4 Pipet 5ml Cái 12   0,280
  5 Bình định mức 50ml Cái 12   0,280
  6 Bình định mức 100ml Cái 12   0,280
  7 Bình định mức 25ml Cái 12   0,280
  8 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  9 Cốc thủy tinh Cái 12   0,280
  10 Đũa thủy tinh Cái 12   0,280
  11 Bình tia Cái 36   0,280
  12 Đèn Wimax = 200h Cái 24   0,280
  13 Đèn DI max = 500h Cái 24   0,280
  14 Cuvet 1cm Cái 12   0,280
  15 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  16 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  17 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  18 Áo blu Cái 12   0,400
  19 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  20 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Quạt trần Cái 60 0,1 0,057
  22 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,057
  23 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  24 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  25 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  26 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  27 Bàn làm việc Cái 120   0,400
  28 Ghế tựa Cái 120   0,400
9 1Đ9 K2O tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,280
  3 Bình tam giác Cái 12   0,280
  4 Micropipet 10ml Cái 12   0,280
  5 Pipet 5ml Cái 12   0,280
  6 Bình định mức 100ml Cái 12   0,280
  7 Bình định mức 25ml Cái 12   0,280
  8 Bình định mức 250ml Cái 12   0,280
  9 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  10 Cốc nhựa Cái 36   0,280
  11 Cốc thủy tinh Cái 12   0,280
  12 Bình tia Cái 36   0,280
  13 Đèn Wimax = 200h Cái 24   0,280
  14 Đèn DI max = 500h Cái 24   0,280
  15 Cuvet 1cm Cái 12   0,280
  16 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  17 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  18 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  19 Áo blu Cái 12   0,400
  20 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  27 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  28 Bàn làm việc Cái 120   0,400
  29 Ghế tựa Cái 120   0,400
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,280
  3 Bình tam giác 250ml Cái 12   0,280
  4 Pipet 10ml Cái 12   0,280
  5 Micropipet 5ml Cái 12   0,280
  6 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  7 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12   0,280
  8 Đũa thủy tinh Cái 12   0,280
  9 Cốc nhựa Cái 36   0,280
  10 Bình định mức 50ml Cái 12   0,280
  11 Bình định mức 1000ml Cái 12   0,280
  12 Bình tia Cái 36   0,280
  13 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  14 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  15 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  16 Áo blu Cái 12   0,400
  17 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  18 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  19 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  20 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  21 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  22 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  23 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  24 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  25 Bàn làm việc Cái 120   0,400
  26 Ghế tựa Cái 120   0,400
11 1Đ11 Tổng muối tan       Như 1Đ9
12 1Đ12 Vi sinh vật        
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí        
  1 Áo blu Cái 12   0,600
  2 Găng tay Hộp 0,3   0,600
  3 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,600
  4 Ống efpendof 1ml Cái 1   0,600
  5 Đầu cone 0,2ml Cái 1   0,600
  6 Đầu cone 1ml Cái 1   0,600
  7 Ống đong 100ml Cái 12   0,600
  8 Ống đong 250ml Cái 12   0,600
  9 Ống đong 500ml Cái 12   0,600
  10 Ống đong 1000ml Cái 12   0,600
  11 Cốc thủy tinh 50 ml Cái 12   0,600
  12 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 12   0,600
  13 Đĩa petri Cái 12   0,600
  14 Bình tam giác 500ml Cái 12   0,600
  15 Micropipet 1ml Cái 12   0,600
  16 Micropipet 0,2ml Cái 12   0,600
  17 Đèn cồn Cái 12   0,600
  18 Quạt trần Cái 60 0,1 0,160
  19 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,160
  20 Máy hút bụi Cái 60 2 0,008
  21 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,060
  22 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,960
12b 1Đ12b Tổng số nấm men       Như 1Đ12a
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc       Như 1Đ12a
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn       Như 1Đ12a
Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 2 2
2 Mực in A3 Hộp 1  
3 Mực in A4 Hộp 6 2
4 Mực in màu A4 Hộp 2  
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 2  
6 Mực phô tô Hộp 1  
7 Đầu phun màu A0 Chiếc 1  
8 Đầu phun màu A4 Chiếc 2  
9 Giấy A3 Gram 1  
10 Giấy A4 Gram 20 5
11 Giấy in A0 Cuộn 4  
12 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4  
13 Sổ công tác Quyển 96 96
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1  
15 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục   276

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 9,87 75,73
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 16,07 24,27
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 18,40  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 37,62  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 16,46  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,58  

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 8

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Hộp tiêu bản Hộp 1 1   1 1  
2 Túi PE (zipper) Cái 3 2   3 2  
3 Túi Zipper bạc Cục 3 2   3 2  

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng    
  1 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  2 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
  3 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
2 1Đ2 Tỷ trọng   Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl    
  1 KCl Gram 4,000
  2 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  3 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
  4 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số    
  1 K2Cr2O7 Gram 13,000
  2 H2SO4 ml 12,500
  3 FeSO4(NH4)2SO4.H2O Gram 24,500
  4 C12H7N2.H2O Gram 0,400
  5 H3PO4 ml 25,000
  6 Diphenylamin Gram 1,000
  7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  8 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  9 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,100
  10 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
5 1Đ5 Thành phần cơ giới    
5a 1Đ5a Cát, cát mịn    
  1 (NaPO3)6 Gram 0,500
  2 Na2CO3 Gram 0,500
  3 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  4 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
  5 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
5b 1Đ5b Limon   Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét   Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC    
  1 CH3COOH Gram 9,650
  2 NH4OH Gram 19,000
  3 Etanol ml 25,000
  4 KCl Gram 12,500
  5 HCl ml 12,500
  6 H3BO3 Gram 5,000
  7 NaOH Gram 5,000
  8 H2SO4 tiêu chuẩn ml 12,500
  9 Bromocresol xanh Gram 0,200
  10 Metyl đỏ Gram 0,200
  11 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  12 Màng lọc Cái 0,500
  13 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
7 1Đ7 N tổng số    
  1 NaOH Gram 2,000
  2 H3BO3 ml 0,200
  3 K2S2O8 Gram 0,500
  4 KNO3 Gram 0,600
  5 Glyxin Gram 0,500
  6 NaC7H5NaO3 ml 0,500
  7 K2SO4 Gram 2,000
  8 HCl ml 1,000
  9 H2SO4 ml 10,000
  10 Hợp kim Devarda Gram 0,200
  11 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  12 Giấy lọc Hộp 0,050
  13 Giấy lau Hộp 0,010
  14 Sổ công tác Cuốn 0,005
8 1Đ8 P2O5 tổng số    
  1 H2SO4 ml 0,800
  2 Phenolphtalein Gram 0,200
  3 K2S2O8 Gram 0,200
  4 (NH4)6Mo7O24.4H2O Gram 0,600
  5 NaOH Gram 0,500
  6 Kali antimontatrat Gram 0,400
  7 Axit Ascorbic Gram 0,300
  8 Dung dịch chuẩn P-PO4 ml 0,500
  9 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  10 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,050
  11 Khăn lau 30 x 30 Hộp 0,010
  12 Sổ công tác Cuốn 0,005
9 1Đ9 K2O tổng số    
  1 HF ml 0,800
  2 HCIO4 ml 0,400
  3 HCl ml 0,400
  4 Dung dịch chuẩn K ml 10,000
  5 CsCl Gram 0,400
  6 Al(NO3)3 Gram 0,500
  7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  8 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,050
  9 Khăn lau 30 x 30 Hộp 0,010
  10 Sổ công tác Cuốn 0,005
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số    
  1 Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm ml 0,600
  2 Methyl da cam Gram 0,500
  3 HCl ml 0,200
  4 CH3COOH ml 0,400
  5 BaCl2 Gram 1,000
  6 Na2SO4 Gram 0,300
  7 Giấy lọc Hộp 0,050
  8 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  9 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  10 Giấy lau Hộp 0,010
  11 Sổ công tác Cuốn 0,005
11 1Đ11 Tổng muối tan   Như 1Đ8
12 1Đ12 Vi sinh vật    
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí    
  1 Môi trường PCA Gram 9,000
  2 Nước cất Lít 1,000
  3 Cồn Lít 0,100
  4 Bông không thấm nước Gram 20,000
12b 1Đ12b Tổng số nấm men    
  1 Môi trường DRBC Gram 8,000
  2 Sodium clorua Gram 1,700
  3 Nước cất Lít 1,000
  4 Cồn Lít 0,100
  5 Bông không thấm nước Gram 20,000
  6 Giấy đo pH Hộp 0,005
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc    
  1 Môi trường DRBC Gram 8,000
  2 Sodium clorua Gram 1,700
  3 Nước cất Lít 1,000
  4 Cồn Lít 0,100
  5 Bông không thấm nước Gram 20,000
  6 Giấy đo pH Hộp 0,005
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn    
  1 Tinh bột tan Gram 10,000
  2 Dipotassium photphat Gram 0,250
  3 Magie sunphat Gram 0,250
  4 Potassium nitrate Gram 0,500
  5 Sodium clorua Gram 1,950
  6 Sắt sunphat Gram 0,005
  7 Thạch bột Gram 7,500
  8 Nước cất Lít 1,000
  9 NaOH Gram 1,000
  10 Cồn Lít 0,100
  11 Bông không thấm nước Gram 20,000
  12 Giấy đo pH Hộp 0,005
  13 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,020
Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 30.957  
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị Kwh 30.301  

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 9,87  
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 16,07  
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 18,40  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 37,62  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 16,46  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,58  

2. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 chỉ tiêu)

1 Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất    
1.1 Dung trọng Kwh 0,350
1.2 Tỷ trọng Kwh 0,350
1.3 pHKCl Kwh 0,579
1.4 Chất hữu cơ tổng số Kwh 0,578
1.5 Thành phần cơ giới    
1.5a Cát, cát mịn Kwh 0,472
1.5b Limon Kwh 0,472
1.5c Sét Kwh 0,472
1.6 CEC Kwh 1,156
1.7 N tổng số Kwh 0,578
1.8 P2O5 tổng số Kwh 0,578
1.9 K2O tổng số Kwh 0,578
1.10 Lưu huỳnh tổng số Kwh 0,578
1.11 Tổng muối tan Kwh 0,578
2 Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất    
2.1 Dung trọng Kwh 2,760
2.2 Tỷ trọng Kwh 2,760
2.3 pHKCl Kwh 16,290
2.4 Chất hữu cơ tổng số Kwh 10,840
2.5 Thành phần cơ giới    
2.5a Cát, cát mịn Kwh 7,970
2.5b Limon Kwh 7,970
2.5c Sét Kwh 7,970
2.6 CEC Kwh 33,240
2.7 N tổng số Kwh 10,490
2.8 P2O5 tổng số Kwh 10,490
2.9 K2O tổng số Kwh 12,680
2.10 Lưu huỳnh tổng số Kwh 8,780
2.11 Tổng muối tan Kwh 8,780
Điều 10. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Điều tra phẫu diện đất

Bảng 12

STT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 phẫu diện)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xăng, dầu Lít   2,50
Điều 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw) Thời hạn (tháng) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 0,035 84 11.972  
2 Máy tính xách tay Cái 0,035 84   235
3 Máy scan A4 Cái 0,4 84 20  
4 Máy in A3 Cái 0,5 84 10  
5 Máy in màu A4 Cái 0,35 84 40  
6 Máy in A4 Cái 0,35 84 30  
7 Máy in Plotter Cái 0,4 84 25  
8 Máy chiếu Projector Cái 0,5 60 15  
9 Máy phô tô Cái 1,5 84 239  
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 2,2 96 1.239  
11 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 0,035 84 1.413  
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái   60   69
13 Máy tính bảng Cái 0,035 84   69

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 9,87 75,73
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 16,07 24,27
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 18,40  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 37,62  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 16,46  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,58  

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 14

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Máy tính bảng Cái 84 0,035 0,75 0,38 0,25 0,38 0,25 0,12
2 Máy tính xách tay Cái 84 0,035 0,3 0,152 0,1 0,152 0,1 0,048
3 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60   0,75 0,38 0,25 0,38 0,25 0,12
4 Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng Cái 60   0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06
5 Ô tô bán tải (0,95 tấn) Cái 180   0,75 0,38 0,38 0,38 0,19 0,19

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STT Mã hiệu Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw)

Định mức

(ca/chỉ tiêu)

1 1Đ1 Dung trọng        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,240
  2 Bình hút ẩm Cái 120 0,1 0,240
  3 Cân phân tích Cái 96 0,6 0,240
  4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,040
2 1Đ2 Tỷ trọng       Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,400
  2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,3 0,400
  3 Thiết bị lọc nước siêu sạch Bộ 120 0,17 0,400
  4 Máy khuấy từ Cái 120 1,1 0,400
  5 pH metter (thiết bị đo pH) Bộ 120 0,6 0,400
  6 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,070
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Tủ bảo quản mẫu Cái 120 0,16 0,280
  3 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  4 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  5 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  6 Máy quang phổ UV-VIS Bộ 120 0,55 0,100
  7 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,067
5 1Đ5 Thành phần cơ giới        
5a 1Đ5a Cát, cát mịn        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,320
  2 Cân phân tích mẫu Cái 96 0,6 0,320
  3 Bình hút ẩm Cái 120 1,1 0,320
  4 Bộ rây mẫu tiêu chuẩn Bộ 120 0,6 0,320
  5 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,050
5b 1Đ5b Limon       Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét       Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,800
  2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,800
  3 Thiết bị lọc Bộ 120 0,18 0,800
  4 Thiết bị chưng cất Bộ 120 1,20 0,800
  5 Cân phân tích Cái 96 0,60 0,800
  6 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,130
7 1Đ7 N tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  3 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lạnh lưu chất chuẩn Cái 96 0,16 0,200
  5 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  6 Máy cất Nitơ Bộ 120 0,20 0,400
  7 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  8 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
  9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
8 1Đ8 P2O5 tổng số       Như 1Đ7
9 1Đ9 K2O tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  5 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  6 Máy quang phổ AAS Bộ 120 3,00 0,100
  7 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
  8 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Tủ hút Cái 96 0,10 0,200
  3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  5 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  6 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  7 Máy quang phổ UV-VIS Bộ 120 0,55 0,100
  8 Thiết bị cất nước 2 lần Cái 120 0,18 0,200
  9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
11 1Đ11 Tổng muối tan       Như 1Đ7
12 1Đ12 Vi sinh vật        

Mục 2 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

Điều 12. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Chương III Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 16

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa      
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất      
1.1 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3ĐCV3   14
1.2 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất Nhóm 3ĐCV3    
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3ĐCV3 26 76
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhóm 3ĐCV3 37 69
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 3ĐCV3 290 434
1.3 Khảo sát sơ bộ tại thực địa      
1.3.1 Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra Nhóm 3ĐCV3   96
1.3.2 Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 14 32
1.3.3 Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ Nhóm 3ĐCV3 96  
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập      
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4ĐCV3 93  
2.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 4ĐCV3 70  
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2ĐCV3 167  
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa      
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa      
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa      
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 4ĐCV3 76  
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2ĐCV3 72  
1.1.3 Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra Nhóm 3ĐCV3 44  
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2ĐCV3 105  
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin Nhóm 4ĐCV3 174  
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh Nhóm 4ĐCV3 96  
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; Nhóm 4ĐCV3 40  
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. Nhóm 3ĐCV3 96  
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 50  
1.3 Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa Nhóm 2ĐCV3 30  
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 100  
2 Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa)      
2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 13 31
2.2 Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa Nhóm 4ĐCV3   11
2.3 Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3 275 512
2.4 Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3 55 133
2.5 Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay Nhóm 4ĐCV3 10 22
2.6 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập. Nhóm 4ĐCV3 87  
2.7 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 70  
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp      
1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra      
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 96  
1.2 Lựa chọn kết quả phân tích Nhóm 1ĐCV3 11  
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất      
2.1 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất Nhóm 3ĐCV3 6  
2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất Nhóm 2ĐCV3 392  
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp Nhóm 2ĐCV3 67  
3 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp Nhóm 2ĐCV3 89  
Bước 4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất      
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất Nhóm 2ĐCV3 200  
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2ĐCV3 108  
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất      
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3 3  
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 96  
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất Nhóm 3ĐCV3 40  
4 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin Nhóm 3ĐCV3 80  
5 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì Nhóm 3ĐCV3 275  
6 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn Nhóm 3ĐCV3 457  
7 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa Nhóm 3ĐCV3 435  
8 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa Nhóm 3ĐCV3 187  
9 Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa Nhóm 3ĐCV3 193  
10 Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa Nhóm 3ĐCV3 193  
11 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất Nhóm 3ĐCV3 418  
12 Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 3ĐCV3 105  
13 Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất      
13.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 192  
13.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2ĐCV3 96  
14 Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật Nhóm 3ĐCV3 192  
Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất      
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất Nhóm 2ĐCV3    
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 100  
1.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 80  
1.3 Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 150  
1.4 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 140  
2 Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2    
2.1 So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 83  
2.2 Xác định nguyên nhân thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 67  
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 59  
2.4 Dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 200  
3 Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 126  
4 Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 70  
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất      
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 35  
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 73  
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 21  

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng được tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng được tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

b) Điều tra lấy mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

c) Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.

Điều 13. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 17

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Số lượng (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96   3.365  
2 Bàn làm việc Cái 120   12.113  
3 Ghế tựa Cái 120   12.113  
4 Chuột máy tính Cái 60   12.113  
5 Máy tính Casio Cái 60   2.019  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60   3.365  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60   10.094  
8 Máy hút bụi Cái 60 2 673  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 1.122  
10 Quạt trần Cái 60 0,1 1.682  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 3.365  
12 Màn chiếu điện Cái 60   4  
13 Bút trình chiếu Cái 60   4  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6     2.855
15 Quần áo mưa Bộ 12     856
16 Ba lô Cái 24     1.427
17 Bình đựng nước uống Cái 36     714
18 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60     128

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 17 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 12,53 92,71
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 16,98 7,29
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 7,81  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 49,60  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 11,34  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 1,75  

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 18

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 0,40
2 Ba lô Cái 24 0,20
3 Quần áo mưa Bộ 12 0,20
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 6 0,10
5 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60 0,10
6 Bình đựng nước uống Cái 36 0,10
7 Mũ cứng Cái 12 0,40
8 Ô che mưa che nắng Cái 12 0,20
9 Giầy bảo hộ Cái 6 0,40
10 Cân điện tử Cái 60 0,25
11 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6 0,20

3. Phân tích mẫu đất

Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.

Điều 14. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 19

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Số lượng
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 2,0 2,0
2 Mực in A3 Hộp 0,5  
3 Mực in A4 Hộp 1,5 2,0
4 Mực in màu A4 Hộp 2,0  
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 1,5  
6 Mực phô tô Hộp 1,3  
7 Đầu phun màu A0 Chiếc 4,5  
8 Đầu phun màu A4 Chiếc 3,2  
9 Giấy A3 Gram 1,0 2,0
10 Giấy A4 Gram 26,3 6,0
11 Giấy in A0 Cuộn 5,0  
12 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4,0  
13 Sổ công tác Cái   96,0
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1,0  
15 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục   512,8

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 19 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 12,53 92,71
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 16,98 7,29
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 7,81  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 49,60  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 11,34  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 1,75  

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 20

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
1 Sổ công tác Quyển 0,04
2 Túi PE (zipper) Cái 1
3 Túi Zipper bạc Cái 1

3. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.

Điều 15. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 21

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Số lượng
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 27.987  
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Kwh 23.207  

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 12,53  
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 16,98  
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 7,81  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 49,60  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 11,34  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 1,75  

2. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.

Điều 16. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 22

STT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xăng, dầu Lít   2,5
Điều 17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 23

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Số lượng (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 84 0,035 4.437  
2 Máy tính xách tay Cái 84 0,035   1.854
3 Máy scan A4 Cái 84 0,4 10  
4 Máy in A3 Cái 84 0,5 10  
5 Máy in màu A4 Cái 84 0,35 43  
6 Máy in A4 Cái 84 0,35 5  
7 Máy in Plotter Cái 84 0,4 24  
8 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 10  
9 Máy phô tô Cái 84 1,5 28  
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 1.122  
11 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 84 0,035 1.619  
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60     43
13 Máy tính bảng Cái 84 0,035   43
14 Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng Cái 60     356

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 12,53 92,71
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 16,98 7,29
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 7,81  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 49,60  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 11,34  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 1,75  

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 24

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất
(Kw)
Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)
1 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60 Pin khô 0,1
2 Máy tính bảng Cái 60 0,035 0,05
3 Máy tính xách tay Cái 60 0,035 0,05
4 Ô tô bán tải (0,95 tấn) Cái 180   0,05

3. Phân tích mẫu đất

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.

Mục 3 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

Điều 18. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Chương IV Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 25

STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất      
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất      
1.1 Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra      
1.1.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3ĐCV3 23 70
1.1.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Nhóm 3ĐCV3 34 63
1.1.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp. Nhóm 3ĐCV3 284 425
1.2 Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất      
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3ĐCV3   5
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3ĐCV3 36 54
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3ĐCV3   10
1.3 Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra      
1.3.1 Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3ĐCV3 52 78
1.3.2 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ Nhóm 3ĐCV3 87  
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập      
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2ĐCV3 78  
2.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 2ĐCV3 78  
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2ĐCV3 127  
Bước 4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm      
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 2ĐCV3 200  
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2ĐCV3 96  
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất      
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV3 3  
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 96  
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất Nhóm 3ĐCV3 40  
4 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 80  
5 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm      
5.1 Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu Nhóm 3ĐCV3 335  
5.2 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm Nhóm 1ĐCV3 2  
5.3 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 3ĐCV3 37  
6 Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 4ĐCV3 40  
7 Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất      
7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 192  
7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2ĐCV3 96  
8 Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 192  
Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất      
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất      
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 2ĐCV3 78  
1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 280  
2 Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 42  
3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 70  
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất      
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 35  
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 73  
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 21  

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng được tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng được tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 26

STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất      
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 24  
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3    
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 2ĐCV3 5  
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.3 Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2ĐCV3    
1.1.4.1 Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.4.2 Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra Nhóm 2ĐCV3 2  
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 3  
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 1  
1.3 Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất Nhóm 2ĐCV3 1  
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. Nhóm 2ĐCV3 2  
2 Điều tra lấy mẫu tại thực địa      
2.1 Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3    
2.1.1 Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; Nhóm 4ĐCV3   15
2.1.2 Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3   5
2.2 Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi). Nhóm 4ĐCV3 3  
2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập. Nhóm 4ĐCV3 3  
2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Nhóm 2ĐCV3 5  
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp      
1 Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa      
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 2  
1.2 Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích Nhóm 4ĐCV3 1  
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất      
2.1 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 3ĐCV3 1  
2.2 Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra Nhóm 2ĐCV3 5  
3 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp. Nhóm 2ĐCV3 5  

c) Điều tra lấy mẫu đất (bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất)

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

d) Phân tích mẫu đất

Bảng 27

STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên Định mức (ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Pb Nhóm 1ĐCV2 0,45
2 1Đ2 Cd Nhóm 1ĐCV2 0,45
3 1Đ3 Cu Nhóm 1ĐCV2 0,70
4 1Đ4 Zn Nhóm 1ĐCV2 0,70
5 1Đ5 Cr Nhóm 1ĐCV2 0,70
6 1Đ6 Ni Nhóm 1ĐCV2 0,70
7 1Đ7 As Nhóm 1ĐCV3 0,85
8 1Đ8 Hg Nhóm 1ĐCV3 0,85
Điều 19. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 28

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96   1.208  
2 Bàn làm việc Cái 120   4.350  
3 Ghế tựa Cái 120   4.350  
4 Chuột máy tính Cái 60   3.625  
5 Máy tính casio Cái 60   725  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60   1.208  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60   3.625  
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 242  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 1.208  
10 Quạt trần Cái 60 0,10 604  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 1.208  
12 Màn chiếu điện Cái 60   8  
13 Bút trình chiếu Cái 60   8  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6     141
15 Quần áo mưa Bộ 12     141
16 Ba lô Cái 24     141
17 Bình đựng nước uống Cái 36     141
18 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60     141
19 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6     141

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 29,15 100,00
4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 53,31  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất 12,97  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 4,57  

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 29

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96   16  
2 Bàn làm việc Cái 120   56  
3 Ghế tựa Cái 120   56  
4 Chuột máy tính Cái 60   47  
5 Máy tính casio Cái 60   9  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60   16  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60   47  
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 3  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 16  
10 Quạt trần Cái 60 0,10 8  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 16  
12 Màn chiếu điện Cái 60   4  
13 Bút trình chiếu Cái 60   4  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6     10
15 Quần áo mưa Bộ 12     10
16 Ba lô Cái 24     10
17 Bình đựng nước uống Cái 36     10
18 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60     10
19 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6     10

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 29 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 61,70 100,00
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp 38,30  

3. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng 30

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng)

Định mức

(tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6   0,25
2 Ba lô Cái 24   0,25
3 Quần áo mưa Bộ 12   0,13
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 6   0,25
5 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60   0,25
6 Bình đựng nước uống Cái 36   0,25
7 Mũ cứng Cái 12   0,25
8 Ô che mưa che nắng Cái 12   0,25
9 Giầy bảo hộ Cái 6   0,25
10 Giầy bảo hộ Cái 6   0,25
11 Cân điện tử Cái 60   0,25
12 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6   0,05

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 31

STT Mã hiệu Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng)

Công suất

(Kw)

Định mức (ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Pb        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,600
  2 Pipet 10ml Cái 12   0,600
  3 Micropipet 1ml Cái 12   0,600
  4 Đầu cone 1ml Cái 1   0,600
  5 Bình tia Cái 36   0,600
  6 Bình định mức 25ml Cái 12   0,600
  7 Bình định mức 50ml Cái 12   0,600
  8 Bình định mức 1000ml Cái 12   0,600
  9 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12   0,600
  10 Đũa thủy tinh Cái 12   0,600
  11 Bình tam giác 250ml Cái 12   0,600
  12 Cuvet Graphit Cái 6   0,300
  13 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,600
  14 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,600
  15 Bình nhựa 0,5 lít Cái 36   0,600
  16 Áo blu Cái 12   0,600
  17 Đèn D2 Cái 24   0,600
  18 Đèn Tungsten Cái 24   0,600
  19 Đèn EDL Cái 24   0,600
  20 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,133
  23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,133
  24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,006
  25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,050
  26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,600
  27 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,600
  28 Bàn làm việc Cái 120   0,600
  29 Ghế tựa Cái 120   0,600
2 1Đ2 Cd       Như 1Đ1
3 1Đ3 Cu       Như 1Đ1
4 1Đ4 Zn       Như 1Đ1
5 1Đ5 Cr       Như 1Đ1
6 1Đ6 Ni       Như 1Đ1
7 1Đ7 As        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,900
  2 Pipet 10ml Cái 12   0,900
  3 Micropipet 1ml Cái 12   0,900
  4 Đầu cone 1ml Cái 1   0,900
  5 Bình tia Cái 36   0,900
  6 Bình định mức 25ml Cái 12   0,900
  7 Bình định mức 50ml Cái 12   0,900
  8 Bình định mức 1000ml Cái 12   0,900
  9 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12   0,900
  10 Đũa thủy tinh Cái 12   0,900
  11 Bình tam giác 250ml Cái 12   0,900
  12 Cuvet thạch anh cho FIAS Cái 12   0,500
  13 Đèn D2 Cái 24   0,500
  14 Màng lọc cho FIAS Cái 2   0,500
  15 Đèn Tungsten Cái 24   0,500
  16 Đèn EDL Cái 24   0,500
  17 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,900
  18 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,900
  19 Bình nhựa 0,5 lít Cái 36   0,900
  20 Áo blu Cái 12   0,900
  21 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  22 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  23 Quạt trần Cái 60 0,1 0,160
  24 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,160
  25 Máy hút bụi Cái 60 2 0,008
  26 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,060
  27 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,960
  28 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,240
  29 Bàn làm việc Cái 120   0,960
  30 Ghế tựa Cái 120   0,960
8 1Đ8 Hg        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,900
  2 Pipet 10ml Cái 12   0,900
  3 Micropipet 1ml Cái 12   0,900
  4 Đầu cone 1ml Cái 1   0,900
  5 Bình tia Cái 36   0,900
  6 Bình định mức 25ml Cái 12   0,900
  7 Bình định mức 50ml Cái 12   0,900
  8 Bình định mức 1000ml Cái 12   0,900
  9 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12   0,900
  10 Đũa thủy tinh Cái 12   0,900
  11 Bình tam giác 250ml Cái 12   0,900
  12 Cuvet thạch anh cho FIAS Cái 12   0,350
  13 Đèn D2 Cái 24   0,500
  14 Màng lọc cho FIAS Cái 2   0,500
  15 Đèn Tungsten Cái 24   0,500
  16 Đèn EDL Cái 24   0,500
  17 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,900
  18 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,900
  19 Bình nhựa 0,5 lít Cái 36   0,900
  20 Áo blu Cái 12   0,900
  21 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  22 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  23 Quạt trần Cái 60 0,1 0,160
  24 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,160
  25 Máy hút bụi Cái 60 2 0,008
  26 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,060
  27 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,960
  28 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,240
  29 Bàn làm việc Cái 120   0,960
  30 Ghế tựa Cái 120   0,960
Điều 20. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 32

STT Danh mục vật liệu Đơn vị
tính
Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 1 1
2 Mực in A3 Hộp 1  
3 Mực in A4 Hộp 1  
4 Mực in màu A4 Hộp 1  
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 1  
6 Mực phô tô Hộp 1  
7 Giấy A3 Gram 1  
8 Giấy A4 Gram 7  
9 Giấy in A0 Cuộn 1  
10 Đầu phun màu A0 Chiếc 1  
11 Đầu phun màu A4 Chiếc 1  
12 Sổ công tác Quyển 49  
13 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 3  
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1  

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại
nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 29,15 100,00
4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 53,31  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất 12,97  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 4,57  

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 33

STT Danh mục vật liệu Đơn vị
tính
Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 1 1
2 Mực in A3 Hộp 1  
3 Mực in A4 Hộp 1  
4 Mực in màu A4 Hộp 1  
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 1  
6 Mực phô tô Hộp 1  
7 Giấy A3 Gram 1  
8 Giấy A4 Gram 3  
9 Giấy in A0 Cuộn 1  
10 Đầu phun màu A0 Chiếc 1  
11 Đầu phun màu A4 Chiếc 1  
12 Sổ công tác Quyển 26 26
13 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 1  
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1  

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 33 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 61,70 100,00
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp 38,30  

3. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng 34

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
1 Sổ công tác Quyển 0,04
2 Túi PE (zipper) Cái 1,00
3 Túi Zipper bạc Cái 1,00

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 35

STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Pb    
  1 Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm ml 1,000
  2 HNO3 ml 10,000
  3 H2O2 ml 10,000
  4 NaOH gam 10,000
  5 NH4NO3 gam 10,000
  6 Bột Pd gam 0,001
  7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  8 Giấy lọc Hộp 0,060
  9 Sổ công tác Cuốn 0,005
  10 Giấy lau Hộp 0,010
  11 Khí argon Bình 0,002
2 1Đ2 Cd   Như 1Đ1
3 1Đ3 Cu   Như 1Đ1
4 1Đ4 Zn   Như 1Đ1
5 1Đ5 Cr   Như 1Đ1
6 1Đ6 Ni   Như 1Đ1
7 1Đ7 As    
  1 Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm ml 1,000
  2 H2O2 ml 10,000
  3 HNO3 ml 10,000
  4 H2SO4 ml 2,000
  5 HCl ml 5,000
  6 KI gam 2,000
  7 NaOH gam 10,000
  8 NaBH4 gam 0,300
  9 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  10 Sổ công tác Cuốn 0,005
  11 Giấy lau Hộp 0,010
  12 Khí argon Bình 0,002
  13 Khí axetylen Bình 0,002
8 1Đ8 Hg    
  1 Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm ml 1,000
  2 H2O2 ml 10,000
  3 HNO3 ml 10,000
  4 H2SO4 ml 2,000
  5 HCl ml 5,000
  6 KMnO4 gam 1,000
  7 K2S2O8 gam 1,000
  8 NH4OCl gam 1,000
  9 SnCl2.2H2O gam 0,500
  10 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  11 Giấy lọc Hộp 0,050
  12 Sổ công tác Cuốn 0,005
  13 Giấy lau Hộp 0,010
  14 Khí argon Bình 0,002
  15 Khí axetylen Bình 0,002
Điều 21. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 36

STT Danh mục năng lượng Đơn vị
tính
Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 20.200  
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Kwh 6.375  

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 29,15  
4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 53,31  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất 12,97  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 4,57  

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 37

STT Danh mục năng lượng Đơn vị
tính
Định mức
(tính cho 01 khu vực điều tra)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 264  
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Kwh 89  

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 37 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 61,70  
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp 38,30  

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 38

STT Danh mục năng lượng Đơn vị
tính
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao cho thông số Pb Kwh 27,82  
2 Điện năng tiêu hao cho thông số Cd Kwh 27,82  
3 Điện năng tiêu hao cho thông số As Kwh 41,98  
4 Điện năng tiêu hao cho thông số Cu Kwh 27,82  
5 Điện năng tiêu hao cho thông số Zn Kwh 27,82  
6 Điện năng tiêu hao cho thông số Cr Kwh 27,82  
7 Điện năng tiêu hao cho thông số Ni Kwh 27,82  
8 Điện năng tiêu hao cho thông số Hg Kwh 28,06  
Điều 22. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 39

STT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xăng, dầu Lít   2,5
Điều 23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 40

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn (tháng) Công suất
(Kw)
Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 84 0,035 3.045 -
2 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 84 2,2 282 -
3 Máy tính xách tay Cái 84 0,035 - 55
4 Máy scan A4 Cái 84 0,4 1 -
5 Máy in A3 Cái 84 0,5 1 -
6 Máy in màu A4 Cái 84 0,35 1 -
7 Máy in A4 Cái 84 0,35 2 -
8 Máy in Plotter Cái 84 0,4 1 -
9 Máy chiếu Projector Bộ 84 0,5 8 -
10 Bộ máy tính cấu hình cao Cái 96 0,035 689 -
11 Máy phô tô Cái 84 1,5 1 -
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60   - 55
13 Máy tính bảng Cái 84 0,035 - 55

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm tỉnh Quảng Ngãi tại Bảng 40 theo các nội dung công việc như sau:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 29,15 100,00
4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 53,31  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất 12,97  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 4,57  

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 41

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị
tính
Thời hạn (tháng) Công suất
(Kw)
Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 84 0,035 17  
2 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 2  
3 Máy tính xách tay Cái 84 0,035   23
4 Máy scan A4 Cái 84 0,4 1  
5 Máy in A3 Cái 84 0,5 1  
6 Máy in màu A4 Cái 84 0,35 1  
7 Máy in A4 Cái 84 0,35 1  
8 Máy in Plotter Cái 84 0,4 1  
9 Máy chiếu Projector Bộ 60 0,5 4  
10 Bộ máy tính cấu hình cao Cái 84 0,035 3  
11 Máy phô tô Cái 84 1,5 1  
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60     23
13 Máy tính bảng Cái 84 0,035   23

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 41 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 61,70 100,00
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp 38,30  

3. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất

Bảng 42

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (Tháng) Công suất
(Kw)
Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
1 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60   0,25
2 Máy tính bảng Cái 84 0,035 0,25
3 Máy tính xách tay Cái 84 0,035 0,25
4 Ô tô bán tải (0,95 tấn) Cái 180   0,38

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 43

STT Mã hiệu Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Pb        
  1 Tủ hút Cái 96 0,1 0,200
  2 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,200
  3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  5 Lò vi sóng Cái 120 0,1 0,030
  6 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  7 Máy quang phổ AAS Bộ 120 3 0,100
  8 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
  9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,067
2 1Đ2 Cd       Như 1Đ1
3 1Đ3 Cu       Như 1Đ1
4 1Đ4 Zn       Như 1Đ1
5 1Đ5 Cr       Như 1Đ1
6 1Đ6 Ni       Như 1Đ1
7 1Đ7 As        
  1 Tủ hút Cái 96 0,1 0,200
  2 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,200
  3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  5 Lò vi sóng Cái 120 0,1 0,030
  6 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  7 Máy quang phổ AAS Bộ 120 3 0,100
  8 Bộ phân tích thủy ngân và asen Bộ 120 0,6 0,600
  9 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
  10 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,067
8 1Đ8 Hg       Như 1Đ7

Mục 4 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ

Điều 24. Định mức về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề

1. Nội dung công việc

a) Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Kỹ thuật điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Chương III Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

c) Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Chương IV Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Định mức

a) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm a khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II Định mức này.

b) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm b khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 2 Chương II Định mức này.

c) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm c khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 3 Chương II Định mức này.

Mục lục Bấm để đi tới điều