SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 136 /UB-QĐ |
Tuyên Quang, Ngày 15 tháng 3 - 1994
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành "Quy định quản lý xây dựng cơ bản"
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
UY BAN NHAN DAN TINH TUYEN QUANG
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 30-6-1989;
Căn cứ nghị định 385-HĐBT ngày 7-11-1990 của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ), ban hành kèm theo điều lệ
quản lý XDCB;
Căn cứ chỉ thị 171-TTg ngày 16-12-1992 của Thủ tướng
Chính phủ về việc chống tham nhũng, lãng phí và thất thoát
trong XDCB;
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định quản lý XDCB" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. - Bản quy định này được áp dụng thống nhất cho tất cả các công trình XDCB bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3.- Giao cho Giám đốc sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBKH và các ngành có liên quan nghiên cứu tổ chức thực hiện quy định này và thường xuyên kiểm tra phát hiện, tổng hợp vướng mắc trong quá trình thực hiện, trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.
- 2 -
Điều 4. - Các văn bản trước đây của UBND tỉnh, trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 5. - Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan ban ngành trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
T/M UY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYỂN QUANG CHỦ TỊCH
Nơi nhận :
- T.trực Tỉnh uỷ "Đề b/c"
- T.trực UBND "đề biết"
- Như điều 5 "đề TH"
- Lưu VT - TH
Trần trung Nhật
100 bản/P
UY BAN NHAN DAN
TINH TUYEN QUANG
+
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
Tuyên Quang, Ngày 15 tháng 3 - 1994
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CỐ BẢN
(Ban hành kèm theo quyết định số : 136/UB-QĐ
Ngày 15/3/1994 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Tất cả các công trình XDCB (không phân biệt quy mô xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư hình thức sở hữu) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều phải nghiêm chỉnh thực hiện đúng điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày 7-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và những quy định cụ thể về quản lý XDCB của UBND tỉnh sau đây :
I- Về chủ đầu tư :
Căn cứ vào kế hoạch vốn XDCB hàng năm, UBND tỉnh sẽ quyết định giao chủ đầu tư cho từng công trình cụ thể khi phê duyệt chủ trương đầu tư.
1. Chủ đầu tư là người trực tiếp quản lý việc thực hiện đầu tư, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại nghị định 385-HĐBT.
2. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện theo các văn bản quy định của nhà nước trước UBND tỉnh và pháp luật Nhà nước về mọi mặt của công trình được giao là chủ đầu tư.
II- Về thủ tục XDCB :
Tất cả mọi công trình XDCB trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều phải đảm bảo đầy đủ thủ tục trước khi khởi công xây dựng.
1. Chủ trương đầu tư :
Căn cứ nhu cầu sử dụng, các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể trong tỉnh phải lập tờ trình xin chủ trương đầu tư trình UBND phê duyệt (thời gian, nội dung tờ trình xin chủ trương đều tự theo hướng dẫn của Uỷ ban Kế hoạch tỉnh).
- 2 -
2. Luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT :
Khi có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, chủ đầu tư phải căn cứ vào những nội dung trong chủ trương đầu tư để lập luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT.
- Công trình có vốn đầu tư từ 150 triệu đồng trở lên phải lập luận chứng KTKT.
- Công trình có vốn đầu tư dưới 150 triệu đồng thì lập báo cáo KTKT.
- Cơ quan lập luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT phải là cơ quan có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực trình độ chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư công trình và cơ quan xét duyệt toàn bộ mọi mặt của luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT.
- Nội dung luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT phải đúng hướng dẫn tại thông tư số 04-TTLB ngày 9-11-1991 của Bộ Xây dựng và Ủy ban Kế hoạch nhà nước.
- Mọi luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT đều phải qua hội đồng thẩm tra luận chứng KTKT của tỉnh thẩm tra trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thiết kế kỹ thuật và dự toán :
a) Tất cả các công trình XDCB đều phải có đầy đủ thiết kế kỹ thuật và dự toán được duyệt thì chủ đầu tư mới được khởi công xây dựng.
b) Cơ quan thiết kế kỹ thuật và dự toán phải là cơ quan chuyên ngành có đủ tư cách pháp nhân.
c) Nội dung thiết kế kỹ thuật và dự toán phải đúng nội dung được duyệt trong luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT đúng tiêu chuẩn định mức, quy trình quy phạm và phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công.
d) Tổng dự toán công trình được lập theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật không được vượt quá 5% tổng kinh phí được duyệt trong luận chứng KTKT hoặc báo cáo KTKT.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho :
- Giám đốc các sở chuyên ngành thẩm tra thiết kế kỹ thuật các công trình của ngành mình.
- Giám đốc sở xây dựng thẩm tra dự toán tất cả các công trình xây dựng cơ bản trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
36
118
- 3 -
- Tổ thẩm định (trực thuộc UBND tỉnh) căn cứ tờ trình
mục Sở xây dựng, thẩm định lại thiết kế kỹ thuật và dự toán,
thảo quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt.
Tất cả các thành viên nói tại điểm b và d phải chịu trách
nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nhà nước về kết quả công
việc của mình trong lập, thẩm tra, thẩm định và ký duyệt
thiết kế kỹ thuật và dự toán.
4. Đơn giá dự toán :
- UBND tỉnh giao cho Giám đốc sở Xây dựng chủ trì cùng
các ngành chức năng xây dựng bộ đơn giá XDCB mới của Tuyên
Quang thay thế cho bộ đơn giá 54 cu để phù hợp với chế độ
chính sách hiện nay.
- Trong khi đang xây dựng đơn giá mới, việc lập dự toán
vẫn theo quy định hiện nay.
+ Phần nhận lực và máy thi công (nếu có) tính theo 54
và các văn bản hướng dẫn của sở Xây dựng.
+ Phần vật liệu : theo giá vật liệu xây dựng hàng tháng
do liên sở Tài chính và Xây dựng thông báo và chiết tính
đơn giá vật liệu đến tận chân công trình.
III- Về xây lắp :
1. Tất cả các đơn vị xây lắp trong tỉnh và ngoài tỉnh
có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực trình độ thi công cần
thiết để đảm bảo việc xây dựng công trình đúng độ an thiết
kế, đảm bảo chất lượng ký mỹ thuật, hiệu quả và tiến độ đề
ra, đều được nhận thầu xây dựng công trình trên địa bàn
tỉnh.
2. Sở Xây dựng, Trọng tài kinh tế tỉnh có trách nhiệm
kiểm tra tư cách pháp nhân của các đơn vị xây lắp giúp chủ
đầu tư lựa chọn đơn vị xây lắp đúng tiêu chuẩn và quy định.
3. Việc đấu thầu hay chọn thầu của từng công trình cụ
thể, UBND sẽ quyết định khi phê duyệt luận chứng KTKT.
4. Các công trình có vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng phải
thực hiện khoản gọn giá trị dự toán và thời gian theo tiến
dộ.
5. Các đơn vị xây lắp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước UBND tỉnh và pháp luật Nhà nước về những việc làm
không đúng thiết kế, không đúng quy trình quy phạm kỹ thuật,
không đúng tiến độ xây lắp và định mức kinh tế của công trình.
TỪ TẾ
A
The following table provides the information in a specific format:
The following table provides the information in a specific format:
The following table provides the information in a specific format:
The following table provides the information in a specific format:
The following table provides the information in a specific format:
- 4 -
IV- Ban quản lý công trình :
- Các chủ đầu tư phải thành lập Ban quản lý công trình để trực tiếp quản lý việc thực hiện đầu tư công trình.
- Ban quản lý công trình phải thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm nói tại thông tư hương dân số 11/BXD.VKT ngày 5-4-1993 của Bộ Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân, tỉnh giao cho Giám đốc Sở Giao thông, vận tải tăng cường cung cấp Ban quản lý chuyên ngành của sở theo đúng thông tư số 11 ngày 5-4(1993) của Bộ Xây dựng để giúp các chủ đầu tư tổ chức quản lý việc thực hiện các công trình của ngành Giao thông vận tải.
- Các công trình khác, chủ đầu tư có thể đi thuê (hoặc thành lập Ban quản lý công trình nếu đủ điều kiện) để thực hiện công tác quản lý xây dựng tư giai đoạn chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn kết thúc : nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào sử dụng và thanh quyết toán xong vốn đầu tư công trình.
V- Nghiệm thu - bàn giao :
1. Công tác nghiệm thu công trình phải được tiến hành đầy đủ, nghiêm túc đúng quy định ở tất cả các giai đoạn và từng phần công việc từ khi khởi công đến khi kết thúc.
2. Tất cả các công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu khi đã kiểm tra đánh giá chất lượng.
3. Hồ sơ nghiệm thu phải có hiện bản cụ thể từng thành phần công việc, phải có bản về hoàn công hoặc hình ảnh chụp lại để lưu trữ, kèm theo các bản tính toán khối lượng - giá trị thanh toán để làm cơ sở quyết toán.
Tất cả các bản tính toán đó phải có trong thiết kế kỹ thuật và dự toán được duyệt. Mọi khối lượng phát sinh phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ xung mới được nghiệm thu
4. Các tổ chức nghiệm thu; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức nghiệm thu theo đúng quyết định số 144-UBXD ngày 23-10-1985 của Ủy ban xây dựng cơ bản nhà nước (nay là Bộ Xây dựng)
5. Chế độ bảo hành : từ nay tất cả các tổ chức nhận thầu khảo sát thiết kế, cung ứng thiết bị công nghệ, xây lắp đều thực hiện nghiệm thu chế độ bảo hành theo quy định của nhà nước (theo hướng dẫn của sở Xây dựng)
VI- Quản lý, sử dụng vốn :
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị vốn thanh toán
37
119
- 5 -
khối lượng hoàn thành theo giai đoạn quy ước cho đơn vị thi công sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu.
2. Khi xây dựng xong công trình, đã được Hội đồng nghiệm thu xác nhận, chủ đầu tư phải trình toàn bộ hồ sơ quyết toán với cơ quan quản lý vốn.
Cơ quan, quản lý vốn chủ trì mỗi hội đồng thẩm tra quyết toán của tỉnh thẩm tra trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
3. Việc thanh quyết toán cuối cùng phải để lại một phần kinh phí theo tỷ lệ quy định để bảo hành công trình.
4. Chủ đầu tư và đơn vị xây lắp có trách nhiệm sửa chữa bồi thường vật chất cho công trình khi có sự cố hư hỏng do khuyết điểm tại mình trong thời gian bảo hành.
VII- Thương phạt :
1. Các đơn vị tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý XDCB theo đúng các văn bản pháp quy của nhà nước và quy định này của tỉnh sẽ được khen thưởng bằng vật chất và tinh thần theo chế độ nhà nước.
2. Các đơn vị tập thể, cá nhân vi phạm công tác quản lý XDCB của nhà nước và của tỉnh, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý về kinh tế, kỷ luật hành chính, mức độ trầm trọng bị truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật./.