CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 133 /2026/QĐ-CTUBNDThái Nguyên, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
về đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 13170/TTr-STC ngày 14 tháng 9 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sau khi hoàn thành hoặc dừng, tạm ngừng, hủy bỏ (gọi chung là dừng) theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán
1. Phân cấp cho Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Quyết định này (bao gồm cả dự án do người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định phê duyệt).
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; phê duyệt quyết toán bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị có liên quan trong việc lập, gửi hồ sơ quyết toán; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Sở Tài chính định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trường hợp các dự án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quyết toán mà phải thực hiện điều chỉnh thì cơ quan quyết định điều chỉnh là cơ quan được phân cấp phê duyệt quyết toán./.
- Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Báo và Phát thanh - Truyền hình Thái Nguyên; - Trung tâm thông tin và Dịch vụ sự nghiệp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT, KT. Dunght. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |