vanban.org

Quyết định số 131/2004/QĐ-UB Về việc quy định mức hỗ trợ việc hoà giải thành cho hoà giải viên trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Gia Lai Ban hành 06/12/2004 Hiệu lực 06/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 131/2004/QĐ-UB Về việc quy định mức hỗ trợ việc hoà giải thành cho hoà giải viên trên địa bàn tỉnh · 131/2004/QĐ-UB
21/06/202423/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/12/2004Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/06/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc quy định mức hỗ trợ việc hoà giải thành cho hoà giải viên trên địa bàn tỉnh

________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 10 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Pháp Lệnh số: 09/1998/PL-UBTVQH ngày 25-12-1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ''về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở'';

- Căn cứ Nghị định 160/1999/NĐ-CP ngày 08/10/1998 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp pháp tại Tờ trình số: 40/TT ngày 16 tháng 8 năm 2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định mức hỗ trợ cho vụ việc hoà giải thành trên địa bàn tỉnh như sau:

- Đối với vụ việc phức tạp là: 50.000đồng/ l vụ việc; vụ việc đơn giản là: 30.000 đồng/ l vụ việc.

Kinh phí hỗ trợ được trích từ nguồn ngân sách của cấp huyện, thị xã, thành phố.

Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01-01-2005.

Điều 2:

l- Giao cho Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra cụ thể các thủ tục chi, quyết toán kinh phí những vụ việc cho Hoà giải viên khi hoà giải thành.

2- Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn cách phân loại vụ việc hoà giải thành theo trình tự, thủ tục đúng quy định của Nhà nước.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành ./.

Mục lục Bấm để đi tới điều