vanban.org

Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 16/03/2011 Hiệu lực 01/04/2011 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/04/2011 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2011/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 3 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội 
khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
nhiệm kỳ 2011-2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
______________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/6/2010 của Bộ Tài chính, về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BTC ngày 08/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định việc lập việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016;

Thực hiện Kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại Thông báo số 116-TB/TU ngày 08/3/2011 về quy định mức chi và sử dụng kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiềm kỳ 2011-2016 và ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 26/HĐND-CTHĐ ngày 16/3/2011;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 350/TTr-STC ngày 09/3/2011, (kèm theo Biên bản liên ngành Sở Tài chính và Sở Nội vụ lập ngày 07/3/2011),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Mức chi cụ thể:

  S TT     NỘI DUNG CHI TIẾT   ĐƠN VỊ TÍNH MỨC CHI (1.000 đồng)
CẤP TỈNH CẤP HUYỆNTHÀNH PHỐ, THỊ XÃ CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
1 Chi tổ chức hội nghị:        
  - Chi các khoản thuê hội trường, in sao tài liệu, trang trí khánh tiết… Thanh toán theo thực tế và giá cả thị trường tại thời điểm
  - Chi tiền nước uống hội nghị Người/ buổi 20 10 10
2 Chi bồi dưỡng các cuộc họp.        
2.1 Các cuộc họp của Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử, các tổ công tác Uỷ ban bầu cử.   Người/ buổi      
  - Chủ trì cuộc họp 140 100 70
  - Thành viên tham dự 70 50 40
  - Các đối tượng phục vụ 40 30 20
2.2 Các cuộc họp khác có liên quan đến công tác bầu cử, Uỷ ban mặt trận tổ quốc các cấp.     Người / buổi      
  - Chủ trì cuộc họp 100 70 50
  - Thành viên tham dự 40 30 20
  - Các đối tượng phục vụ 20 20 10
2.3 Chi tiếp xúc cử chi   Người/ buổi      
  - Chủ trì cuộc họp 70 50 30
  - Người phục vụ tiếp xúc cử tri 50 30 20
3 Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử,  UB Mặt trận tổ quốc các cấp , các tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo và uỷ ban bầu cử.        
3.1 Chế độ công tác phí .        
  - Phụ cấp lưu trú Ngày/ người 100 70 50
  - Khoán tiền thuê phòng ngủ đi công tác (trường hợp phải ngủ qua đêm) Đêm / người 100 70  
  - Khoán tiền tự túc phương tiện/1 lần (trong trường hợp không sử dụng xe ô tô nhà nước tính cả đi lẫn về) Lần/ người 60 40 20
(Cự ly áp dụng được thanh toán chế độ công tác phí phải cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên đối với vùng cao, miền núi khó khăn, vùng sâu; 15 km trở lên đối với các vùng còn lại. Đối với các cuộc họp do Trung ương tổ chức mức khoán chế độ công tác phí áp dụng bằng mức chi quy định tại Thông tư 97/TT-BTC)
3.2 Chi bồi dưỡng (Ngoài chế độ công tác phí)     Người/ buổi      
  - Trưởng đoàn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát. 70 50 40
  - Thành viên chính thức của đoàn 50 30 20
  - Cán bộ, viên chức phục vụ đoàn      
      + Cán bộ phục vụ trực tiếp 40 30  
      + Phục vụ gián tiếp (Lái xe) 20 20  
3.3 Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát.        
  - Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử.   Báo cáo 1.500 1.000  
  - Chi bồi dưỡng tham gia ý kiến của Uỷ ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát (Tối đa không  quá 300.000đ/ người/ văn bản) Người/ lần 150 100  
  - Chi chỉnh lý hoàn chỉnh báo cáo Báo cáo 400 300  
4 Chi xây dựng văn bản        
4.1 Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2010/QĐ- UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên   01 văn bản   7.000   5.000  
4.2 Chi xây dựng các văn bản khác có liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh; toàn huyện, thành phố, thị xã ( ngoài phạm vi điều chỉnh của Quyết định số       14/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010     của UBND tỉnh Thái Nguyên).          
  - Xây dựng văn bản tính đến sản phẩm cuối cùng (bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý) Văn bản 1.400 1.000  
  - Xin ý kiến tham gia văn bản (Tối đa không quá 300.000đ/người/văn bản cấp tỉnh, 200.000đ/người/văn bản cấp huyện) Người/ lần 140 100  
5 Chi bồi dưỡng hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho người trực tiếp phục vụ đợt bầu cử (thời gian hưởng chế độ theo thực tế; tối đa không quá 4 tháng)        
5.1 Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với Ban chỉ đạo và Uỷ ban bầu cử.         Người/ tháng        
  - Thường trực Ban chỉ đạo bầu cử, Thường trực Uỷ ban bầu cử. 1.200 900 600
  - Thành viên Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử; Thường trực các tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử 1.000 700 400
  - Thành viên các tiểu ban, tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử. 700 500 300
  - Đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử; không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra , giám sát, phục vụ trực tiếp dân. Người/ ngày 50 40 30
  + Riêng 02 ngày (Trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) chi bồi dưỡng cho người được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử Người/ ngày 70 50 50
5.2 Chi hỗ trợ khoán cước điện thoại di động (Thời gian hỗ trợ theo thực tế; nhưng tối đa không quá 4 tháng)        
  - Thường trực Ban chỉ đạo bầu cử, Thường trực Uỷ ban bầu cử.     Người/ tháng   200 140 100
  - Thành viên Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử; Thường trực các tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử   140   100   70
  - Các thành viên tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo, Uỷ ban bầu cử. 100 70 50
5.3 Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử.     Người/ ngày        
  - Người được giao trực tiếp công dân 50 40  
  - Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân 30 20  
6 Chi phí cho tổ bầu cử        
6.1 Chi bồi dưỡng cho tổ bầu cử (Thời gian định mức 4 ngày) Người/ ngày     50
6.2 Chi văn phòng phẩm, trang trí, hòm phiếu, chi khác ….     Tổ        
  - Tổ bầu cử ở vùng xuôi     800
  - Tổ bầu cử ở các xã miền núi     900
  - Tổ bầu cử ở các xã vùng cao     950
6.3 Chi đặc thù bổ sung theo số cử tri Cử tri     1,5
7 Chi đặc thù cho cấp huyện, xã theo số cử tri Cử tri   0,5 1,0

2. Một số nội dung khác:

- Đối với các khoản chi không được quy định ở trên sẽ thực hiện theo chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành đã được quy định tại các văn bản khác.

- Đối với các khoản chi văn phòng phẩm, chi phí in ấn tài liệu ấn phẩm, con dấu, xăng xe đi công tác… của các cơ quan, đơn vị, tổ chức ở tỉnh tham gia công tác bầu cử; huyện, thành phố, thị xã Sở Nội vụ và Sở Tài chính sẽ căn cứ số kinh phí Trung ương đã phân bổ và số bổ sung từ ngân sách địa phương, nhiệm vụ được giao, số lượng tổ bầu cử, tính chất, quy mô của từng địa bàn tính toán kinh phí phục vụ bầu cử cho phù hợp và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Uỷ ban bầu cử xem xét trước khi trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí. 

- Đối với các thành viên tham gia nhiều chức danh ở các Ban phục vụ công tác bầu cử chỉ được thanh toán mức chi ở chức danh cao nhất.

Điều 2. Quy định này được thực hiện từ ngày 01/4/2011 và phục vụ kỳ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các đơn vị, địa phương lập dự toán, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí trên theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN tỉnh
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Xuân Đương

Mục lục Bấm để đi tới điều