UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 121 /2013/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 25 tháng 6 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng
loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
BỘ TƯ PHÁP TỈNH HÀ GIANG
CÔNG VẤN ĐIỆN
Số: 1624
Ngày 26 tháng 6 năm 2013
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 59
/TTr-STNMT ngày 09 tháng 5 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Đối tượng áp dụng:
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc tách thửa đất tối thiểu.
2. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng loại đất như sau:
a) Đối với thửa đất ở.
- Khu vực đô thị:
+ Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥20m, thì diện tích tối thiểu của thửa đất là 45m², có cạnh tối thiểu của thửa đất là 5,0m.
+ Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới dưới 20m, thì diện tích tối thiểu của thửa đất là 36m², có cạnh tối thiểu của thửa đất là 4,0m.
- Khu vực nông thôn:
+ Đối với khu vực trung tâm các xã và thôn, bản, xóm, tổ khu phố tiếp giáp với thị trấn, phường diện tích tối thiểu của thửa đất là 40m², có cạnh tối thiểu của thửa đất là 4,0m.
+ Đối với khu vực nông thôn còn lại diện tích tối thiểu của thửa đất là 50m², có cạnh tối thiểu của thửa đất là 5,0m.
b) Đối với thửa đất nông nghiệp.
- Đất trồng cây hàng năm diện tích tối thiểu của thửa đất là 100m².
- Đất trồng cây lâu năm diện tích tối thiểu của thửa đất là 500m².
- Đất rừng sản xuất diện tích tối thiểu của thửa đất là 1000m².
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - TTr. Tỉnh uỷ; - TTr. HĐND tỉnh; - TTr. UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản - BTP; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Sở Tư pháp; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Lưu: VT; NNTN | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |