vanban.org

Quyết định số 1202/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước khoáng thiên nhiên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/02/2015
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/04/2006 Hiệu lực 27/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2017 · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1202/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước khoáng thiên nhiên · 1202/2006/QĐ-UBND
20/02/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2006Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/02/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước khoáng thiên nhiên ______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/4/1998;

Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);

Căn cứ Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);

Xét tờ trình số 835/STC-CT ngày 08/3/2006 của Liên ngành Sở Tài chính và Cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước khoáng;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành giá tính thuế tài nguyên mặt hàng nước khoáng thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau;

Mặt hàng nước khoáng: 1.000.000 đồng/m3 (Một triệu đồng).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều