vanban.org

Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2016 Thay thế: 28/2016/QĐ-UBND · 22/06/2016
Kon Tum Ban hành 11/05/2011 Hiệu lực 21/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 12/2011/QĐ-UBND
02/07/201628/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/07/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum ___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 18/TTr-LN ngày 21 tháng 4 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức tối đa; các đơn vị kinh doanh khai thác bến căn cứ vào quy mô bến xe mà áp dụng mức thu cho phù hợp nhưng không được cao hơn mức giá đã quy định trên.

Điều 3 . Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đồng thời tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường và theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe.

Điều 4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Tài Chính; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  KT. CHỦ TỊCH
  PHÓ CHỦ TỊCH
  (Đã ký)
   
  Trần Quang Vinh

QUY ĐỊNH

Về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

___________________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Kon Tum đi các địa phương khác (trong và ngoài tỉnh); xe khách, xe taxi, xe buýt, xe ô tô tải ghé qua bến đón, trả khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa.

Chương II PHÂN LOẠI BẾN XE

Điều 3. Tiêu chuẩn bến xe

Tiêu chuẩn của từng loại bến xe thực hiện theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 4. Phân loại bến xe

1. Bến xe ô tô khách được phân loại theo Quy chuẩn quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm công bố các loại bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

Chương III GIÁ DỊCH VỤ XE RA VÀO BẾN XE

Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo loại bến xe, phân theo tuyến liên tỉnh, nội tỉnh và chỉ thu một lần trước khi xe xuất bến (đã bao gồm thuế VAT).

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo số ghế được ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe, phụ xe).

3. Xe khách ghé qua bến đón, trả khách; xe taxi ra, vào bến để đón, trả khách.

4. Xe ô tô tải ra, vào bến để bốc, dỡ hàng hóa thu theo lượt tùy theo tải trọng xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

STT DANH MỤC ĐVT Giá dịch vụ bến
Bến xe loại 1 Bến xe loại 2 Bến xe loại 3 Bến xe loại 4 Bến xe loại 5 Bến xe loại 6
I Tuyến nội tỉnh              
1 Tuyến có cự ly từ 100km trở lên đ/ghế xe 2.100 1.800 1.500 1.200 900 600
2 Tuyến có cự ly dưới 100km đ/ghế xe 1.400 1.200 1.000 800 600 400
II Tuyến liên tỉnh              
1 Cự ly dưới 100km đ/ghế xe 1.400 1.200 1.000 800 600 400
2 Cự ly từ 100km đến 500km đ/ghế xe 2.800 2.400 2.000 1.600 1.200 800
3 Trên 500km đ/ghế xe 3.500 3.000 2.500 2.000 1.500 1.000
III Tuyến liên vận quốc tế đ/ghế xe 5.600 4.800 4.000 3.200 2.400 1.600
IV Xe buýt đ/lượt xe 11.200 9.600 8.000 6.400 4.800 3.200
V Xe Taxi ra, vào bến đón trả khách đ/lượt xe 5.600 4.800 4.000 3.200 2.400 1.600
VI Xe ghé qua bến              
1 Xe khách đến 16 ghế đ/lượt xe 9.800 8.400 7.000 5.600 4.200 2.800
2 Xe khách trên 16 ghế đ/lượt xe 16.800 14.400 12.000 9.600 7.200 4.800
VII Xe ô tô tải              
1 Tải trọng xe dưới 2 tấn đ/lượt xe 7.000 6.000 5.000 4.000 3.000 2.000
2 Tải trọng từ 2 tấn đến dưới 5 tấn đ/lượt xe 10.500 9.000 7.500 6.000 4.500 3.000
3 Tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn đ/lượt xe 14.000 12.000 10.000 8.000 6.000 4.000
4 Tải trọng xe trên 10 tấn đ/lượt xe 21.000 18.000 15.000 12.000 9.000 6.000
5 Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc đ/lượt xe 31.500 27.000 22.500 18.000 13.500 9.000

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kiểm tra thực hiện

1. Sở Giao thông Vận tải:

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh;

- Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Chỉ đạo phòng chức năng tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý; đề nghị điều chỉnh (tăng, giảm) giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn tại địa phương.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.

2. Các đơn vị khai thác bến xe tổ chức ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Mục lục Bấm để đi tới điều