Sở Tư pháp | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
H120
Số: 148 /2002/QĐ- UB
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 5 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành Qui định hỗ trợ lãi suất tiền vay cho hộ nghèo
thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (Sửa đổi)
ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Ban thường vụ Tỉnh uỷ kỳ 11 tại Nghị quyết
số 23- NQ/TU ngày 08/8/2001 về việc xây dựng dự án chăn nuôi bò theo quy
trình kỹ thuật;
Căn cứ Nghị quyết số: 45/2002/NQ-HĐND ngày 29/3/2002 của Hội
dồng nhân dân tỉnh khoá 15, kỳ họp thứ 6 về "Ban hành Qui định hỗ trợ lãi
suất tiền vay cho hộ nghèo thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang";
Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-UB ngày 04/9/2001 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về việc "Phê duyệt dự án vay vốn đầu tư chăn nuôi bò cho các hộ
nghèo tỉnh Tuyên Quang";
Xét đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá tại tờ trình số: 1689/TCVG-NS ngày
04/12/2001 về việc "Đề nghị ban hành Quy định hỗ trợ lãi suất tiền vay cho
hộ nghèo thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang".
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Qui định hỗ trợ lãi suất tiền vay cho hộ nghèo thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang".
Điều 2: Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính-Vật giá, Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo; Sở lao động thương binh và xã hội, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Qui định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
Điều 3: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính Vật giá, Kế hoạch Đầu tư, Lao động thương binh xã hội, Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Tài chính
- TT Tỉnh uỷ
- T.T HĐND tỉnh
- CT và các PCT UBND tỉnh
- Các Ban của Tỉnh uỷ
- Các Ban của HĐND tỉnh
- Các Đại biểu HĐND tỉnh
- Các Đoàn thể cấp tỉnh
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh
- Như điều 3: (thực hiện)
- CV: Các chuyên viên HĐND và UBND tỉnh
- Lưu: VT.
Báo
cáo
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
H120
QUY ĐỊNH
Về việc hỗ trợ lãi suất tiền vay cho hộ nghèo
thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
(Ban hành kèm theo quyết định số 118 /2002/QĐ-UB ngày 10/5/2002)
Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn của Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo Tuyên Quang với lãi suất ưu đãi để thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật.
Điều 2: Thời gian được hỗ trợ lãi suất tiền vay: Hộ nghèo vay vốn thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật được hỗ trợ lãi suất trong thời gian 3 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày vay vốn thực hiện dự án. Thời gian trả nợ bắt đầu từ năm thứ 2 và trả hết nợ vào năm thứ 3. Số tiền trả nợ cụ thể từng năm như sau: Năm thứ hai trả 40%, năm thứ ba trả tiếp 60% tổng số vốn vay.
Điều 3: Lãi suất tiền vay được ngân sách tỉnh hỗ trợ cho hộ nghèo thực hiện dự án vay vốn chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật được tính trên số tiền vay theo khế ước vay vốn với Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo với mức lãi suất ưu đãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm vay vốn.
Ngân sách tỉnh không hỗ trợ lãi suất tiền vay trong các trường hợp số dư nợ hàng năm lớn hơn số phần kỳ trả nợ quy định tại Điều 2 quy định này và số nợ quá hạn theo quy định.
Điều 4: Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tiền vay cho hộ nghèo thực hiện dự án chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật thuộc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế trong dự toán chi ngân sách tỉnh hàng năm.
Phần II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Điều kiện được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay để chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật trong quy định này là hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại các xã trong vùng thực hiện dự án; có đầy đủ hồ sơ, thủ tục xin vay vốn được Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo thẩm định và quyết định cho vay vốn.
Điều 6. Thủ tục, trình tự đề nghị xét duyệt hỗ trợ lãi suất tiền vay cho hộ nghèo vay vốn chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật bao gồm:
1- Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo các huyện (đơn vị trực tiếp cho vay vốn):
Hàng quý Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo phối hợp với UBND các xã, thị trấn thẩm tra, xác định về số hộ nghèo vay vốn (thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 quy định này) đã được Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo thẩm định hồ sơ, quyết định cho vay vốn; số tiền hộ gia đình đã nhận và sử dụng đúng mục đích. Tổng hợp số tiền lãi đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ trên địa bàn huyện, thị gửi Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh, đồng gửi UBND huyện, thị xã, Phòng Tài chính, Phòng Kế hoạch và đầu tư mỗi nơi 01 bản. Thời gian gửi chậm nhất là ngày 5 của tháng đầu quý sau.
2- Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh:
Hàng quý căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất của Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo các huyện, lập thủ tục đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay trên địa bàn toàn tỉnh (mẫu biểu theo quy định) gửi UBND Tỉnh, sở Tài chính- Vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn mỗi nơi 01 bản. Thời gian gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng đầu quý sau.
3- Sở Tài chính - Vật giá:
Hàng quý căn cứ đề nghị hỗ trợ lãi suất của Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với sở Kế hoạch và đầu tư, sở Lao động thương binh - xã hội, sở Nông nghiệp và PTNT tiến hành thẩm tra số liệu về số hộ, số tiền vay, số tiền lãi của các hộ nghèo (thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 quy định này) đã thực hiện trong quý để trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian gửi chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý sau.
4- UBND tỉnh: Căn cứ đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt số tiền hỗ trợ lãi suất, thông báo cho Sở Tài chính-Vật giá, Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh vào ngày 20 của tháng đầu quý sau.
Điều 7. Trình tự thanh toán hỗ trợ lãi suất tiền vay:
Căn cứ số tiền hỗ trợ lãi suất được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính-Vật giá lập thủ tục thanh toán cho Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo tỉnh theo từng quý.
Điều 8: Chứng từ kế toán làm căn cứ pháp lý để Sở Tài chính - Vật giá quyết toán khoản tiền chi hỗ trợ lãi suất tiền vay cho hộ nghèo chăn nuôi bò theo quy trình kỹ thuật được thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Quy định này.
Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9: Hộ nghèo thuộc đối tượng được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay theo Quy định này có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện đúng, đủ các thủ tục, hồ sơ vay vốn, sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn vay (tiền gốc) đúng kỳ hạn theo quy định.
Điều 10. Các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm trong quy định này nếu vi phạm các quy định nêu trên sẽ được xử lý theo quy định của Pháp luật.
Điều 11: Giám đốc các sở: Tài chính- Vật giá, Chi nhánh Ngân hàng phục vụ người nghèo, Lao động thương binh và xã hội, Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm thực hiện đúng quy định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Tài chính
- TT Tỉnh ủy
- TT HĐND tỉnh
- CT và các PCT UBND tỉnh
- Các Ban của Tỉnh ủy
- Các Ban của HĐND tỉnh
- Các Đại biểu HĐND tỉnh
- Các Đoàn thế cấp tỉnh
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh
- Như điều 3: (thực hiện)
- CV: Các chuyên viên HĐND và UBND tỉnh
- Lưu: VT.