vanban.org

Quyết định số 1149/QĐ-UB Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 1999 -2004.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/05/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 18/05/2000 Hiệu lực 18/05/2000 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 18/05/2000 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 1999 -2004

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;

Căn cứ Kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại công văn số 353/KL-TU ngày 28-2-2000 về phụ cấp hoạt động kiêm nhiệm các chức danh của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ;

Xét đề nghị của Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Tài chính vật giá tại văn bản số 75/TCCQ ngày 11-5-2000. 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Mức phụ cấp hàng tháng hoạt động kiêm nhiệm của các chức danh HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ - nhiệm kỳ 1999 - 2004, tính theo mức lương tối thiểu (180.000 đồng/ tháng) quy định tại Nghị định 175/1999/NĐ-CP ngày 15-12-1999 của Chính phủ như sau:

  Chức danh kiêm nghiệm Hệ số mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
- Chủ tịch HĐND 1,0 0,7 0,3
- Phó chủ tịch HĐND 0,9 0,5 0,2
- Trưởng ban của HĐND 0,7 0,2  
- Phó trưởng ban của HĐND 0,5 0,15  
- Thành viên các ban của NĐND 0,3 0,1  
- Tổ trưởng thư ký các cuộc họp HĐND 0,2 0,15  
- Thư ký các kỳ họp HĐND 0,15 0,1 0,05

Điều 2. Mức phụ cấp nói tại điều 1 được thực hiện từ ngày 01-01-2000. Kinh phí chi cho các chức danh hoạt động kiêm nhiệm của HĐND thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính vật giá; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ quyết định thực hiện./.

Mục lục Bấm để đi tới điều