BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:1 1 3/2008/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tào Xuyên, quốc lộ 1A, tỉnh Thanh Hóa
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 cua Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 8541/BGTVT-TC ngày 24/11/2008;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tào Xuyên, quốc lộ 1A, tính Thanh Hoa. Mức phí sử dụng đường bộ quy định tại Quyết định này đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường hộ trạm thu phí Tào Xuyên, quốc lộ 1A, tỉnh Thanh Hoá thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 cua Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
Diều 3. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tào Xuyên, quốc lộ 1A, tỉnh Thanh Hoá được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đôi với đường hộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II cua Thôn g tư số 90/2004/TT -BTC.
Diêu 4. Đơn vị đ ư ợ c Giao thô ne vận tải giao nhiệm vụ tổ chức chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tào Xuyên, quốc lộ 1A, tỉnh Thanh Hoá (đơn VỊ thu phỉ mới cho dự án BOT đoạn tránh thành phố Thanh Hoá) có trách nhiệm: tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế đối tượng, số lượng vé bán ra và thời gian bán vé qua trạm; thực hiện đăng ký, kê khai, thu. nộp. sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại phần LQ Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kế từ ngày đăng Công báo
Diêu 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí. đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tố chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tào Xuyên, quốc lộ 1A. tình Thanh Hoá và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ ịnh này./.
- Vãn phòng Trung ương và các Ban của Đảng - Văn phòng Quốc hội; Vãn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiêm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao: - Kiểm toán nhà nước: - Các Bộ cơ quan ngang Bộ. cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính phủ; - Sở Tài chính. Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh Thanh Hoá; - Cục kiểm tra văn bản n (,Bộ Tư pháp); - Cục Đường bộ Việt Nam: - Công ty cổ phần BOT đường tránh Thanh Hóa: - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính: Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT. CST (CST3). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯƠNG Đ ỗ H o àn g Anh Tuấn BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TÀO XUYÊN, QUỐC LỘ 1A, TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-BTC ngày05/l2/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) T 1 T 2 4 3 5 Phương tiện chịu phí đường bộ Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng Xe từ 12 ghề ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit Ghi chú: Vé lượt (đ/vé/lượt) 20.000 30.000 44.000 80.000 160.000 Mệnh giá Vé tháng (đ/vé/tháng) 600.000 900.000 1.300.000 2.400.000 4.800.000 Vé quý (đ/vé/quý) 1.600.000 2.400.000 3.600.000 6.400.000 13.000.000 - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế ban đầu. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dụng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe. không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./. |