vanban.org

Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 09/02/2026 Hiệu lực 13/02/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 13/02/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V
và đê biển trên địa bàn tỉnh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã có đê) trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) trong phạm vi địa giới hành chính của địa phương.

2. Các Công ty khai thác công trình thủy lợi tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đến đê điều do đơn vị trực tiếp sử dụng, khai thác, vận hành.

(Chi tiết có các Phụ lục 1, 2 kèm theo)

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có đê

1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đê điều theo quy định tại: Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiến cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn.

3. Phối hợp với Công ty khai thác công trình thủy lợi trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê.

4. Tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã có đê và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Công ty khai thác công trình thủy lợi.

a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, tu bổ, nâng cấp và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.

2. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều: Sau khi thi công hoàn thành công trình, tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Xử lý vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quyết định

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung bất cập, chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.

2. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc các Công ty khai thác công trình thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Cao Văn Cường

Phụ lục 1

Danh mục các tuyến đê cấp iv, cấp v và đê biển do ubnd cấp xã quản lý, bảo vệ trên địa bàn tỉnh thanh hoá danh mục các tuyến đê cấp iv, cấp v và đê biển do ubnd cấp xã quản lý, bảo vệ trên địa bàn tỉnh thanh hoá

(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT Xã/phường Tuyến đê Tổng chiều dài đê theo tuyến đê (Km) Tổng chiều dài đê theo xã/phường (Km) Lý trình Cấp đê
  TỔNG CỘNG 693,000 693,000    
1 Lam Sơn Hữu sông Chu 3,584 3,584 K0 - K3+584 CPC
2 Sao Vàng Hữu sông Chu 0,416 7,416 K3+584 - K4 CPC
Hữu Tiêu Thuỷ 3,200 K0 - K3+200 IV
Tả Tiêu Thuỷ 2,100 K1+100 - K3+200 IV
Tả sông Hoàng 1,700 K0 - K1+700 IV
3 Thọ Xuân Hữu Tiêu Thuỷ 4,900 11,200 K3+200 - K8+100 IV
Tả Tiêu Thuỷ 6,300 K3+200 - K9+500 IV
4 Thọ Lập Hữu sông Cầu Chày 0,400 0,400 K0 - K0+400 IV
5 Thọ Long Tả sông Hoàng 1,826 1,826 K1+700 - K3+526 IV
6 Xuân Tín Hữu sông Cầu Chày 3,740 15,740 K0+400 - K4+140 IV
Đê bao hữu Quảng Phú 4,200 K0 - K4+200 IV
Đê bao tả Quảng Phú 7,800 K0 - K7+800 IV
7 Xuân Lập Hữu sông Cầu Chày 17,920 17,920 K4+140 - K22+060 IV
8 Thiệu Toán Tả sông Dừa 7,562 12,762 K0 - K7+562 V
Hữu sông Dừa 5,200 K0 - K5+200 V
9 Thiệu Trung Tả sông Dừa 2,198 3,498 K7+562 - K9+762 V
Hữu sông Dừa 1,300 K5+200 - K6+500 V
10 Thiệu Tiến Hữu sông Cầu Chày 4,940 4,940 K22+060 - K25; K26+800 - K28+800 IV
11 Thiệu Hoá Hữu sông Cầu Chày 3,450 3,450 K33+200 - K36+650 IV
12 Thiệu Quang Hữu sông Cầu Chày 8,750 8,750 K36+650-K45+400 IV
13 Yên Định Hữu sông Cầu Chày 1,800 9,189 K25 - K26+800 IV
Tả sông Cầu Chày 7,389 K21+741 - K29+130 IV
14 Định Hòa Hữu sông Cầu Chày 4,400 17,310 K28+800 - K33+200 IV
Tả sông Cầu Chày 12,910 K29+130 - K42+040 IV
15 Yên Phú Tả sông Cầu Chày 10,241 17,741 K0 - K10+241 IV
Đê bao Yên Giang 7,500 K0 - K7+500 V
16 Yên Ninh Tả sông Cầu Chày 11,500 11,500 K10+241 - K21+741 IV
17 Tây Đô Hữu sông Bưởi 2,591 2,591 K11+260 - K13+851 IV
18 Vĩnh Lộc Hữu sông Bưởi 5,090 15,056 K13+851 - K18+941 IV
Tả sông Bưởi 9,966 K16+580 - K26+546 IV
19 Biện Thượng Đê bao hữu Hón Bông 1,300 1,300 K0 - K1+300 V
20 Hoằng Châu Tây sông Cùng 5,400 5,400 K4+600 - K10 IV
21 Hoằng Hóa Tây sông Cùng 4,600 4,600 K0 - K4+600 IV
22 Hoằng Sơn Đê bao hữu Cẩm Lũ 7,100 7,100 K0 - K7+100 V
23 Hoằng Thanh Tả sông Mã 2,500 16,260 K62+500 - K65 IV
Đông sông Cùng 9,700 K3+200 - K12+900 IV
Đê biển Hoằng Thanh - Hoằng Phụ 4,060 K0 - K4+060 IV
24 Hoằng Tiến Đông sông Cùng 3,200 3,200 K0 - K3+200 IV
25 Hậu Lộc Đê bao tả Cẩm Lũ 4,000 4,000 K0 - K4 V
26 Hoa Lộc Tây Kênh De 6,000 6,000 K0 - K6 IV
27 Vạn Lộc Đông Kênh De 6,000 9,675 K0 - K6 IV
Đê biển Hậu Lộc 3,675 K9+795 - K13+470 CPC
28 Tống Sơn Tả Hón Bông 3,000 8,850 K0 - K3 V
Hữu sông Hoạt 5,850 K0 - K5+850 IV
29 Lĩnh Toại Hữu sông Hoạt 11,210 11,210 K13+860 - K25+070 IV
30 Hà Long Tả sông Hoạt 11,700 11,700 K0 - K11+700 IV
31 Hoạt Giang Tả sông Hoạt 10,230 20,290 K12+230 - K22+460 IV
Hữu sông Hoạt 8,010 K5+850 - K13+860 IV
Đê bao Thổ Khối Hà Dương 2,050 K0 - K2+050 V
32 Nga Thắng Hữu sông Hoạt 2,990 2,990 K25+070 - K28+060 IV
33 Nga Sơn Đê biển Nga Sơn (cũ) 3,900 5,730 K0 - K3+900 IV
Đê biển Nga Sơn (mới) 1,830 K0 - K1+830 IV
34 Ba Đình Hữu sông Hoạt 10,880 10,880 K28+060 - K38+940 IV
35 Nga An Hữu sông Càn 6,600 15,721 K0 - K6+600 IV
Tả sông Càn 9,121 K0 - K9+121 IV
36 Tân Tiến Hữu sông Càn 2,400 12,370 K6+600 - K9 IV
Đê biển Nga Sơn (cũ) 6,500 K3+900 - K10+400 IV
Đê biển Nga Sơn (mới) 3,470 K1+830 - K5+300 IV
37 Sầm Sơn Hữu sông Mã 3,500 3,500 K59 - K62+500 IV
38 Quang Trung Đê Tam Điệp 3,000 3,530 K0 - K3 IV
Tả sông Hoạt 0,530 K11+700-K12+230 IV
39 Bỉm Sơn Đê Tam Điệp 9,800 16,310 K3 - K12+800 IV
Tả sông Hoạt 6,510 K22+460 - K28+970 IV
40 Quảng Yên Tả sông Hoàng 2,800 2,800 K28+400 - K31+200 IV
41 Quảng Ngọc Tả sông Hoàng 7,600 19,100 K31+200 - K38+800 IV
Đê bao Quảng Phúc - Quảng Vọng 11,500 K0 - K11+500 IV
42 Quảng Chính Tả sông Hoàng 5,000 15,750 K38+800 - K43+800 IV
Tả sông Yên 4,550 K13+450 - K18 IV
Đê bao xóm Dũng 6,200 K0 - K6+200 V
43 Tiên Trang Tả sông Yên 2,720 4,220 K18 - K20+720 IV
Đê biển Quảng Nham 1,500 K0 - K1+500 IV
44 Quảng Bình Đê biển mới (Quảng Thái) 1,430 1,430 K0 - K1+430 CPC
45 Ngọc Sơn Hữu sông Thị Long 4,500 21,374 K9+900 - K14+400 IV
Hữu sông Yên 12,400 K15+800 - K28+200 IV
Đê biển Hải Châu - Hải Ninh 4,474 K0 - K4+474 IV
46 Trường Lâm Tả sông Bạng 3,400 6,800 K0 - K3+400 IV
Hữu sông Bạng 3,400 K0 - K3+400 IV
47 Đào Duy Từ Tả Cầu Se 2,000 14,220 K0 - K2 V
Hữu Cầu Se 1,800 K0 - K1+800 V
Tả Cầu Hung 3,300 K0 - K3+300 V
Hữu Cầu Hung 3,270 K0 - K3+270 V
Tả sông Bạng 3,850 K6+700 - K10+550 IV
48 Các Sơn Tả Hao Hao 4,500 17,600 K0 - K4+500 V
Hữu Hao Hao 3,200 K0 - K3+200 V
Hữu sông Thị Long 9,900 K0 - K9+900 IV
49 Nghi Sơn Đê bao sông Nẫm 1,500 1,500 K0 - K1+500 IV
50 Trúc Lâm Tả sông Bạng 3,300 3,300 K3+400 - K6+700 IV
51 Tân Dân Đê biển (Hải An, Tân Dân) 2,198 2,198 K4+474 - K6+672 CPC
52 Hải Lĩnh Đê biển (Hải Lĩnh) 0,979 0,979 K6+672 - K7+651 CPC
53 Tĩnh Gia Tả sông Bạng 4,300 7,350 K10+550 - K14+850 IV
Đê biển Hải Thanh 3,050 K0 - K3+050 IV
54 Hải Bình Hữu sông Bạng 7,600 10,000 K3+400 - K11 IV
Đê biển Hải Bình 2,400 K0 - K2+400 IV
55 Nông Cống Tả sông Yên 13,450 13,450 K0 - K13+450 IV
56 Thắng Lợi Hữu sông Nhơm 12,540 27,330 K19+800 - K32+340 IV
Tả sông Nhơm 7,570 K28+930 - K36+500 IV
Hữu sông Hoàng 2,720 K35+500 - K38+220 IV
Đê bao hữu Hoàng 4,500 K0 - K4+500 V
57 Trung Chính Tả sông Nhơm 11,230 16,630 K17+700 - K28+930 IV
Hữu sông Hoàng 5,400 K30+100 - K35+500 IV
58 Trường Văn Hữu sông Yên 12,200 20,557 K3+600 - K15+800 IV
Tả sông Thị Long 1,757 K6+200 - K7+957 IV
Đê bao Ngọc Lẫm 6,600 K0 - K6+600 V
59 Thăng Bình Hữu sông Yên 3,600 3,600 K0 - K3+600 IV
60 Tượng Lĩnh Tả sông Thị Long 6,200 6,200 K0 - K6+200 IV
61 Triệu Sơn Tả sông Nhơm 2,925 15,279 K1+500 - K4+425 IV
Tả sông Hoàng 4,454 K6+726 - K11+180 IV
Hữu sông Hoàng 7,900 K4+508 - K12+408 IV
62 Thọ Ngọc Hữu sông Nhơm 3,803 8,611 K0 - K3+803 IV
Tả Tiêu Thuỷ 1,100 K0 - K1+100 IV
Hữu sông Hoàng 3,708 K0 - K3+708 IV
63 Thọ Phú Tả sông Nhơm 1,500 5,500 K0 - K1+500 IV
Tả sông Hoàng 3,200 K3+526 - K6+726 IV
Hữu sông Hoàng 0,800 K3+708 - K4+508 IV
64 Hợp Tiến Hữu sông Nhơm 3,982 3,982 K3+803 - K7+785 IV
65 Tân Ninh Tả sông Nhơm 10,756 26,314 K6+944 - K17+700 IV
Hữu sông Hoàng 5,450 K24+650 - K30+100 IV
Hữu sông Nhơm 10,108 K9+692 - K19+800 IV
66 An Nông Tả sông Nhơm 2,519 8,426 K4+425 - K6+944 IV
Hữu sông Nhơm 1,907 K7+785 - K9+692 IV
Hữu sông Hoàng 4,000 K12+408 - K16+408 IV
67 Đồng Tiến Tả sông Hoàng 8,070 16,312 K20+330 - K28+400 IV
Hữu sông Hoàng 8,242 K16+408 - K24+650 IV
68 Đông Sơn Tả sông Hoàng 9,150 9,150 K11+180 - K20+330 IV
69 Thạch Bình Hữu sông Bưởi 9,260 9,260 K0 - K1; K3 - K11+260 IV
70 Kim Tân Hữu sông Bưởi 2,000 28,280 K1 - K3 IV
Tả sông Bưởi 16,580 K0 - K16+580 IV
Đê bao Thạch Định 9,700 K0 - K9+700 IV
                 

* Ghi chú: Đê chưa phân cấp viết tắt là CPC

Phụ lục 2

Danh mục các cống qua đê trên các tuyến đê cấp iv, cấp v và đê biển do các công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý, bảo vệ trên địa bàn tỉnh thanh hoá danh mục các cống qua đê trên các tuyến đê cấp iv, cấp v và đê biển do các công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý, bảo vệ trên địa bàn tỉnh thanh hoá

(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT Tên công trình Xã, phường Tuyến đê Lý trình Cấp đê
TỔNG CỘNG: 15 cống
I Công ty TNHH MTV Sông Chu: 01 cống
1 Cống tiêu Bến Ngao Ngọc Sơn Hữu sông Yên K19+611 IV
II Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Sông Mã: 14 cống
1 Cống Triết Giang Bỉm Sơn Tả sông Hoạt K26+115 IV
2 Cống T2 Tống Sơn Hữu sông Hoạt K4+637 IV
3 Cống T3 Hoạt Giang Hữu sông Hoạt K7+506 IV
4 Cống Đông Quang Lĩnh Toại Hữu sông Hoạt K26+090 IV
5 Cống Tứ Thôn Ba Đình Hữu sông Hoạt K34+770 IV
6 Âu Mỹ Quan Trang Ba Đình Đê hữu sông Hoạt K42+920 IV
7 Cống T4 Nga Sơn Đê biển Nga Sơn (cũ) K3+871 IV
8 Cống T3 (Nga Tân cũ) Tân Tiến Đê biển Nga Sơn (cũ) K5+486 IV
9 Cống Mộng Giường II Tân Tiến Đê biển Nga Sơn (cũ) K6+850 IV
10 Cống Tiến Giáp Tân Tiến Đê biển Nga Sơn (cũ) K7+575 IV
11 Cống C2 Nga Sơn Đê biển Nga Sơn (mới) K0+900 IV
12 Cống T3 (mới) Tân Tiến Đê biển Nga Sơn (mới) K3+660 IV
13 Cống Phú Địch mới Hoằng Sơn Hữu Cẩm Lũ K1+446 V
14 Cống Phú Địch cũ Hoằng Sơn Hữu Cẩm Lũ K1+476 V
Mục lục Bấm để đi tới điều