vanban.org

Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/01/2023 Thay thế: 02/2023/QĐ-UBND · 04/01/2023
Đắk Nông Ban hành 17/06/2014 Hiệu lực 27/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
16/01/202302/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 27/06/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/01/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
Số 3009
Đắk Nông, ngày 17 tháng 6 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2014/QĐ-UBND

Ngày 19 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bán, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đăk Nông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 14/3/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và một số đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ,
chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã và ở thôn, buôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11 /2014/QĐ-UBND
ngày 17/6/2014 của UBND tỉnh Đăk Nông)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chương II CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KHÁC CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ, Ở THÔN

Điều 3. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Khoán kinh phí hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Khoản kinh phí hỗ trợ hoạt động ở thôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả trực tiếp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn theo Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Kinh phí còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ trực tiếp cho thôn (giao cho Trưởng thôn, trường hợp khuyết Trưởng thôn giao cho Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, trường hợp khuyết 02 chức danh trên giao cho Bí thư chi bộ). Tùy theo mức độ, tính chất công việc, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn bàn bạc, thống nhất bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn.

 3. Các đoàn thể ở thôn căn cứ vào nguồn kinh phí từ đoàn phí, hội phí và nguồn quỹ khác (nếu có) bàn bạc, thống nhất bồi dưỡng đối với người tham gia trực tiếp công việc của tổ chức mình ở thôn.

Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Điều 6. Số lượng, mức phụ cấp cho nhân viên y tế ở thôn

Số lượng, mức phụ cấp cho nhân viên y tế ở thôn và tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND.

Điều 7. Số lượng, mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố

1. Số lượng: Mỗi tổ dân phố được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố có từ 3 đến 7 tổ viên, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các tổ viên; mỗi phường, thị trấn được thành lập một Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là các Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở các tổ dân phố theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ.

2. Mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND.

Điều 8. Số lượng, mức phụ cấp cho chức danh công an viên thường trực ở xã và công an viên ở thôn

Số lượng, mức phụ cấp công an viên thường trực ở xã và công an viên ở thôn thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND.

Chương III MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHÁC ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ, Ở THÔN

Điều 9. Chế độ kiêm nhiệm

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 10. Chế độ phụ cấp đặc thù

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 11. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 12. Hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc

Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc hỗ trợ kinh phí nghỉ việc cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Kinh phí hỗ trợ nghỉ việc cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do ngân sách huyện bảo đảm theo phân cấp hiện hành.

Điều 13. Hoạt động phí cho 5 đoàn thể ở cấp xã và quà thăm hỏi già làng

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 14. Chế độ bảo hiểm y tế

Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV QUẢN LÝ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 15. Tiếp nhận, bố trí công tác và xếp mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn

1. Nguyên tắc bố trí

a) Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương; căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác, tiêu chuẩn của chức danh cần bố trí để bố trí cán bộ làm việc; đảm bảo mỗi chức danh đều có cán bộ đảm nhiệm; không bố trí số người hoạt động không chuyên trách vượt quá số lượng so với quy định theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

b) Đối với chức danh Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc xã: Mỗi xã được bố trí không quá 02 chức danh Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc xã theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Thẩm quyền quyết định bố trí công tác

a) Đối với các chức danh Tổ chức - Kiểm tra Đảng ủy, Văn phòng - Tuyên giáo Đảng ủy do Đảng ủy cấp xã quyết định tiếp nhận, bố trí công tác.

b) Đối với các chức danh Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ, Phụ trách Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiếp nhận, bố trí công tác.

c) Đối với các chức danh bầu cử, việc phê chuẩn, miễn nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội

Điều 16. Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng

Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/09/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 17. Khen thưởng, kỷ luật

1. Khen thưởng

Việc khen thưởng những người hoạt động không chuyên trách và đối tượng khác ở cấp xã, ở thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng và Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội

2. Kỷ luật

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn vi phạm các quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật theo một trong những hình thức sau đây:

- Khiến trách;
- Cảnh cáo;
- Cách chức;
- Miễn nhiệm.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì không được bổ nhiệm vào hình thức cao hơn trong thời hạn ít nhất là một năm kể từ khi có quyết định kỷ luật.

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn bị kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc miễn nhiệm nếu không bố trí vào công việc khác được thì cho nghỉ việc. Khi bị cho nghỉ việc thì không được hưởng các quyền lợi và phải bồi thường các thiệt hại theo quy định của pháp luật.

d) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn làm mất mát, hư hỏng trang thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

đ) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn có hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

e) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn vi phạm pháp luật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

g) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn phạm tội bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị buộc thôi việc.

Điều 18. Tạm đình chỉ công tác

Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn có thể bị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý ra quyết định tạm đình chỉ công tác nếu xét thấy người hoạt động không chuyên trách đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xác minh hoặc tiếp tục có hành vi vi phạm. Thời hạn tạm đình chỉ không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 03 tháng; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, nếu không bị xử lý, người hoạt động không chuyên trách đó được tiếp tục làm việc. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn trong thời gian bị đình chỉ công tác được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhiệm.

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn không có lỗi thì sau khi tạm đình chỉ công tác, được bố trí trở lại vị trí công tác cũ và được truy lĩnh 50% phụ cấp trong thời gian tạm đình chỉ.

Điều 19. Thẩm quyền xử lý kỷ luật, việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Thẩm quyền xử lý kỷ luật

a) Cấp có thẩm quyền quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm, phê chuẩn đối với chức danh những người hoạt động không chuyên trách nào thì có quyền quyết định xử lý kỷ luật đối tượng đó theo quy trình: Hội đồng kỷ luật cấp xã xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định.

b) Việc xử lý kỷ luật đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn thuộc các chức danh bầu cử thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.

c) Hội đồng kỷ luật cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Đảng ủy, đại diện Thường trực HĐND, thành viên UBND và đại diện lãnh đạo đoàn thể hoặc thôn có liên quan đến người hoạt động không chuyên trách bị xử lý kỷ luật.

2. Những người hoạt động không chuyên trách khi bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại về quyết định kỷ luật đối với mình đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Những người hoạt động không chuyên trách bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai thì được phục hồi danh dự, quyền lợi và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; đồng thời, hàng năm phải báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Diễn

Mục lục Bấm để đi tới điều