ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 108 /2002/QĐ-UB | Buôn Ma Thuột, ngày 8 tháng 8 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
V/v huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất
trường học đối với hệ quốc lập
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 02-12-1998;
- Căn cứ Nghị định số 28/CP, ngày 29-4-1995 của Chính phủ, V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng;
- Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐ, ngày 10-7-1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 7, về mức huy động đóng góp xây dựng trường sở;
- Căn cứ Nghị quyết số 09/1999/NQ-HĐ, ngày 17-7-1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 11, về việc bãi bỏ điểm 3b tại Nghị quyết số 18/NQ-HĐ, ngày 10-7-1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V;
- Căn cứ Quyết định 168/2001/QĐ-TTg, ngày 30-10-2001 của Thủ tướng Chính phủ, về định hướng dài hạn kế hoạch 5 năm 2001- 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây Nguyên;
- Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 60/KHTC, ngày 26-7-2002;
- Xét tình hình phát triển giáo dục của địa phương và nhu cầu cơ sở vật chất trường học,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Huy động mức tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với mỗi học sinh thuộc các ngành học, cấp học tại các trường, lớp công lập trên địa bàn tỉnh như sau:
Đơn vị tính: 1000đ/HS/năm
| Đối tượng học sinh Khu vực | Nhà trẻ mẫu giáo | Tiểu học | THCS và BTCS | THPT và THBT |
| I | 100 | 100 | 150 | 200 |
| II | 50 | 60 | 120 | 150 |
| III | 20 | 30 | 40 | 100 |
Điều 2. Đối tượng miễn, giảm mức đóng góp như sau:
2.1- Đối tượng miễn đóng góp:
- Học sinh là con Liệt sỹ, con Anh hùng lao động, con Anh hùng lực lượng vũ trang.
- Học sinh là con thương binh, con bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh mà những người này bị mất sức lao động từ 81% trở lên.
- Học sinh là con em của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đăk Lăk.
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ.
- Học sinh trong gia đình thuộc hộ đói đã được bình xét, cấp sổ hàng năm.
- Học sinh thuộc vùng kinh tế mới dưới 3 năm.
- Học sinh bị tàn tật được nuôi dưỡng ở các Trung tâm hoặc ở cộng đồng.
2.2- Đối tượng giảm 50% mức đóng góp:
- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh và con của những người hưởng chính sách như thương binh mà những người này bị mất sức lao động từ 21% đến 80%.
- Học sinh trong gia đình thuộc hộ nghèo đã được bình xét.
Điều 3: Giao cho Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng quy định Nhà nước về thu, chi, sử dụng nguồn kinh phí về việc xây dựng cơ sở vật chất trường học theo kế hoạch hàng năm và các trường được sử dụng 3% tổng số thu để chi cho công tác quản lý phí quỹ xây dựng trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1893/QĐ-UB, ngày 18-9-1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk về việc quy định mức đóng góp xây dựng trường sở./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂKLĂK
- Như trên điều 3+4, - TTTU, TTHĐND tỉnh (B/C), - Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, - Ban VHXH HĐND tỉnh, - Lưu VT, VX, TM, TH (GDĐT/2002/Mức xây dựng trường) |