vanban.org

Quyết định số 101/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho 29 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Huế Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 10/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/10/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐ-UBND

Huế, ngày 30 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho 29 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục

nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Huế

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp;

Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho 29 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 29 nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Huế.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ xác định mức hao phí về lao động, thiết bị và vật tư cần thiết để thực hiện đào tạo cho người học theo từng nghề, từng trình độ hoặc thời gian đào tạo; là một trong những cơ sở để xác định chi phí, xây dựng giá, đơn giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí; giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này không phải là mức chi ngân sách cố định hoặc mức kinh phí đương nhiên được thanh toán. Việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự toán ngân sách được giao và khả năng cân đối của từng nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nghiệp vụ lưu trú, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật pha chế đồ uống, trình độ sơ cấp.

Theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nhân viên xoa bóp, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Biểu diễn ca Huế, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Biểu diễn thanh nhạc, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Tin học ứng dụng, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Quyết định này.

9. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nghiệp vụ bán hàng và chăm sóc khách hàng, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định này.

10. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện dân dụng, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Quyết định này.

11. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật lắp đặt điện nội thất, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

12. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hàn, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.

13. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Vận hành máy xúc – đào, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.

14. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gà, lợn, dê, trâu, bò, thỏ, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.

15. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật trồng cây ăn quả, trình độ sơ cấp.

Theo quy định tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.

16. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật trồng nấm rơm, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Quyết định này.

17. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật trồng rau an toàn, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Quyết định này.

18. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật trồng cây dược liệu, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.

19. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Quyết định này.

20. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nuôi cá nước lợ, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Quyết định này.

21. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nuôi cá nước ngọt, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 21 ban hành kèm theo Quyết định này.

22. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nghệ thuật trang điểm, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.

23. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật mây tre đan, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 23 ban hành kèm theo Quyết định này.

25. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật làm nón lá, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 24 ban hành kèm theo Quyết định này.

25. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật làm hương, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 25 ban hành kèm theo Quyết định này.

26. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Mộc mỹ nghệ, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 26 ban hành kèm theo Quyết định này.

27. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nề hoàn thiện, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 27 ban hành kèm theo Quyết định này.

28. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Thương mại điện tử, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 28 ban hành kèm theo Quyết định này.

29. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa máy nổ công suất nhỏ, đào tạo dưới 03 tháng.

Theo quy định tại Phụ lục số 29 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều