vanban.org

Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 11/2020/QĐ-UBND · 30/03/2020
Đồng Nai Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 25/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 57/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 57/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 10/2019/QĐ-UBND
01/01/202011/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/03/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2020 — Văn thư vanban.org

Digitally signed
by Vn phòng y
ban nhân dân
Date:
2019.03.12
16:14:01 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Văn bản số 126/HĐND-VP ngày 27/02/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 410/TTr-STC ngày 22/01/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Xác định giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, giá thu tiền sử dụng đất

- Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

- Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

- Xác định đơn giá thuê của hộ gia đình, các nhân đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

- Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hoặc thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi chuyển từ thuê trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, mặt nước thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của thửa đất hoặc khu đất, mặt nước có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng;

- Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo;

- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm.

- Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

b) Xác định và thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất

a) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp được áp dụng theo xã hoặc nhóm xã quy định tại Phụ lục I; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục II; hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn áp dụng theo đoạn đường, tuyến đường quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

b) Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại điểm a, khoản này, trường hợp thừa đất, khu đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tiếp giáp với hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường đã quy định tên trong bảng giá đất) thì hệ số điều chỉnh giá đất cộng thêm hệ số là 0,1.

Điều 2. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại khoản 3 Điều 1, cụ thể:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất = Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định \times Hệ số điều chỉnh giá đất

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức và quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

3. Giao cơ quan thuế căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2019 và thay thế Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Xử lý vấn đề phát sinh

Trường hợp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính mà thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý phù hợp với tình hình biến động giá đất thị trường tại địa phương.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục I

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 14/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m²

TTTên xã, phường, thị trấnHệ số điều chỉnh giá đất
IThành phố Biên Hòa (30 phường, xã)
1Các phường thuộc thành phố Biên Hòa3,00
2Các xã: Hóa An, Hiệp Hòa3,00
3Xã Tân Hạnh2,50
4Các xã: An Hòa, Phước Tân, Tam Phước3,00
5Xã Long Hưng2,50
IIHuyện Long Thành (15 xã, thị trấn)
1Thị trấn Long Thành3,00
2Các xã: Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, An Phước, Lộc An2,50
3Bình Sơn2,50
4Các xã: Suối Trầu, Cẩm Đường2,50
5Bình An2,50
6Tam An2,50
7Các xã: Bàu Cạn, Tân Hiệp2,50
IIIHuyện Nhơn Trạch (12 xã)
1Các xã thuộc huyện Nhơn Trạch2,50
IVThị xã Long Khánh (15 phường, xã)
1Các phường thuộc thị xã Long Khánh2,50
2Xã Bảo Quang2,10
3Xã Bàu Trâm2,10
4Các xã: Bình Lộc, Bảo Vinh2,10
5Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen2,10
6Các xã: Hàng Gòn, Xuân Lập2,10
TTTên xã, phường, thị trấnHệ số điều chỉnh giá đất
VHuyện Xuân Lộc (15 xã, thị trấn)
1Thị trấn Gia Ray2,00
2Các xã: Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Tâm, Xuân Hòa, Xuân Hưng2,10
3Các xã: Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Phú, Xuân Định, Xuân Hiệp2,10
VIHuyện Cẩm Mỹ (13 xã)
1Các xã: Xuân Mỹ, Nhân Nghĩa2,00
2Xã Lâm San2,00
3Các xã: Bảo Bình, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Bảo2,00
4Xã Long Giao2,40
5Các xã: Thừa Đức, Xuân Đường2,00
6Các xã: Sông Nhạn, Xuân Quế2,00
VIIHuyện Trảng Bom (17 xã, thị trấn)
1Thị trấn Trảng Bom2,50
2Các xã: An Viễn, Đồi 612,00
3Các xã: Bàu Hàm, Sông Thao2,00
4Xã Hồ Nai 32,00
5Xã Bắc Sơn2,00
6Các xã: Bình Minh, Giang Điền, Quảng Tiến2,00
7Các xã: Sông Trầu, Tây Hòa2,00
8Các xã: Cây Gáo, Đông Hòa, Trung Hòa, Thanh Bình, Hưng Thịnh.2,00
VIIIHuyện Thống Nhất (10 xã)
1Xã Lộ 252,00
2Xã Xuân Thạnh2,00
3Xã Bàu Hàm 22,00
4Xã Hưng Lộc2,00
5Xã Xuân Thiện2,00
6Các xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung2,00

Đất nông nghiệp

TTTên xã, phường, thị trấnHệ số điều chỉnh giá đất
IXHuyện Định Quán (14 xã, thị trấn)
1Thị trấn Định Quán2,00
2Xã Thanh Sơn1,30
3Các xã: La Ngà, Ngọc Định, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Vinh, Gia Canh1,50
4Các xã: Phú Cường, Phú Túc, Túc Trung,1,50
4Xã Suối Nho1,50
5Xã Phú Hòa1,50
XHuyện Tân Phú (18 xã, thị trấn)
1Thị trấn Tân Phú2,00
2Đắc Lua1,20
3Phú Bình1,60
4Các xã: Phú Sơn; Phú Trung; Phú An; Phú Điền; Trà Cổ; Núi Tượng; Tà Lài; Nam Cát Tiên; Phú Thịnh; Phú Lập; Phú Lộc; Thanh Sơn1,60
5Phú Lâm2,00
6Phú Thanh; Phú Xuân2,00
XIHuyện Vĩnh Cửu (12 xã, thị trấn)
1Thị trấn Vĩnh An
Khu vực phía Nam sông Đồng Nai2,50
Khu vực phía Bắc sông Đồng Nai1,60
2Xã Trị An2,50
3Xã Hiếu Liêm1,60
4Các xã: Phú Lý, Mã Đà1,60
5Các xã: Thiện Tân, Thạnh Phú, Tân Bình, Bình Hòa2,50
6Các xã: Bình Lợi, Vĩnh Tân, Tân An2,50

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đất nông nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục II

Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tại đô thị

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m²

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
IBIÊN HÒA
1Đường 30 Tháng 4
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)1,60
Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến Vườn Mít (giáp đường Hưng Đạo Vương đến đường Phạm Văn Thuận)1,60
2Đường Bùi Hữu Nghĩa (Tỉnh lộ 16 cũ)
Đoạn từ giáp ranh giới tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương1,70
Đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến đường đi vào Công an phường Bửu Hòa1,75
Đoạn từ công an phường Bửu Hòa đến đường Nguyễn Thị Tồn (giáp xã Hóa An)1,70
3Đường Bùi Trọng Nghĩa
Đoạn từ đường Đồng Khởi đến ngã 3 cây xăng khu phố 3 - phường Trảng Dài1,70
Đoạn từ ngã ba cây xăng khu phố 3 đến Trường Tiểu học Trảng Dài1,70
4Đường Bùi Văn Hòa (Quốc lộ 15 nối dài)1,75
5Đường Cách Mạng Tháng 8
Đoạn từ ngã ba Mũi Tàu (giáp đường Hà Huy Giáp) đến đường Nguyễn Văn Trị1,70
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường Phan Chu Trinh1,70
Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc1,70
6Đường Châu Văn Lồng1,90
7Đường Dương Bạch Mai1,70
8Đường Dương Tử Giang1,80
TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
9Đường Đặng Đức Thuật
Đoạn từ đường Đồng Khởi đến hết Trường Trần Biên2,00
Đoạn từ trường Trần Biên đến đường Đoàn Văn Cự2,20
10Đường Đặng Nguyên1,70
11Đường Điều Xiển2,00
12Đường Đoàn Văn Cự
Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến Công ty VMEP1,80
Đoạn từ công ty VMEP đến ranh Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai1,80
13Đường Đồng Khởi
Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến đường Lê Quý Đôn2,00
Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến cầu Đồng Khởi1,60
Đoạn từ cầu Đồng Khởi đến đường Nguyễn Văn Tiên1,70
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Tiên đến giáp đường vào Công ty Trần Biên1,80
Đoạn từ đường vào Công ty Trần Biên đến giáp huyện Vĩnh Cửu1,75
14Đường Hà Huy Giáp
Đoạn từ cầu Rạch Cát đến đường Võ Thị Sáu1,60
Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến ngã năm Biên Hùng (giáp đường Hưng Đạo Vương)1,70
15Đường Hồ Hòa1,80
16Đường Hồ Văn Đại1,65
17Đường Hồ Văn Leo1,80
18Đường Hồ Văn Thế2,00
19Đường Hoàng Bá Bích1,90
20Đường Hoàng Minh Châu1,60
21Đường Hưng Đạo Vương
Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến ngã năm Biên Hùng1,80
Đoạn từ ngã năm Biên Hùng đến ga xe lửa Biên Hòa1,90
22Đường Huỳnh Văn Lũy1,60

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
23Đường Huỳnh Văn Nghệ
Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đường Nguyễn Bình Khiêm1,70
Đoạn từ đường Nguyễn Bình Khiêm đến đường Ngô Thì Nhậm1,65
Đoạn từ đường Ngô Thì Nhậm đến đường Võ Trường Toàn1,60
Đoạn từ Võ Trường Toàn đến đường ngã ba Gạc Nai1,60
Đoạn từ ngã ba Gạc Nai đến giáp huyện Vĩnh Cửu1,60
24Đường Lê Nguyên Đạt1,70
25Đường Lê Quý Đôn1,90
26Đường Lê Thánh Tôn1,60
27Đường Lê Thoa1,60
28Đường Lữ Mạnh
Đoạn 1: Từ đường CMT 8 (đường bên hông Trường Mầm non Thanh Bình) đến đường CMT 8 (đường bên hông Chi cục Thuế)1,50
Đoạn 2: Từ đường Trần Minh Trí giáp đoạn 11,50
29Đường Lương Văn Nho
Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến giáp đường vào cư xá Tỉnh đội1,80
Đoạn từ đường vào cư xá Tỉnh đội đến ngã rẽ giáp đường Hồ Hòa1,80
30Đường Lý Thường Kiệt1,60
31Đường Lý Văn Sâm1,80
32Đường Nguyễn Ái Quốc
Đoạn từ giáp tỉnh Bình Dương đến đường Nguyễn Tri Phương (phường Bửu Hòa)1,55
Đoạn từ cầu Hóa An đến giáp Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai1,60
Đoạn từ Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh Đồng Nai đến ngã 4 Tân Phong1,60
Đoạn từ ngã 4 Tân Phong đến công viên 30/4 (bên trái: Hẻm Đền Thánh Hiếu; bên phải: Hẻm chợ nhỏ khu phố 4)1,70
33Đường Nguyễn Bảo Đức1,80
34Đường Nguyễn Hiền Vương1,60
35Đường Nguyễn Thành Đồng1,90
36Đường Nguyễn Thành Phương1,90

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
37Đường Nguyễn Thị Giang1,60
38Đường Nguyễn Thị Hiền1,60
39Đường Nguyễn Thị Tôn1,55
40Đường Nguyễn Trãi
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Nguyễn Thị Hiền1,75
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Hiền đến đường Nguyễn Văn Trị1,65
41Đường Nguyễn Tri Phương (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến cầu Ghềnh)1,55
42Đường Nguyễn Văn A1,70
43Đường Nguyễn Văn Hoa
Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến hết UBND phường Thống Nhất1,80
Đoạn từ UBND phường Thống Nhất đến đường Võ Thị Sáu2,20
44Đường Nguyễn Văn Hoài2,20
45Đường Nguyễn Văn Ký1,60
46Đường Nguyễn Văn Nghĩa1,60
47Đường Nguyễn Văn Tiên1,90
48Đường Nguyễn Văn Tô
Đoạn từ Quốc lộ 51 đến hết trụ sở UBND phường Long Bình Tân1,80
Đoạn từ UBND phường Long Bình Tân đến giáp xã An Hòa1,70
49Đường Nguyễn Văn Trị
Đoạn từ CMT8 đến hết Sở Giáo dục1,50
Đoạn tiếp theo đến đường Phan Chu Trinh1,50
Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Ái Quốc1,50
50Đường Nguyễn Văn Trỗi1,50
51Đường Phạm Thị Nghĩa1,80
52Đường Phạm Văn Khoai1,80
53Đường Phạm Văn Thuận1,60
54Đường Phan Chu Trinh
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trị đến đường CMT81,70
Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Đình Phùng1,70
55Đường Phan Đình Phùng1,70

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
56Đường Phan Trung1,90
57Đường Quang Trung
Đoạn từ đường CMT8 đến đường Phan Chu Trinh1,50
Đoạn từ Phan Chu Trinh đến đường Lê Thánh Tôn1,50
58Quốc lộ 1
Đoạn từ hẻm bên hông giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm đền Thánh Hiếu (bên trái) đến hết chợ Thái Bình1,75
Đoạn từ chợ Thái Bình đến giáp huyện Trảng Bom1,70
59Quốc lộ 51
Đoạn từ ngã ba Vũng Tàu đến cầu Đen1,80
Đoạn từ cầu Đen đến đầu đường Võ Nguyên Giáp1,70
60Đường Trần Minh Trí1,60
61Đường Trần Quốc Toàn
Đoạn từ đường Phạm Văn Thuận đến cầu Trần Quốc Toàn1,90
Đoạn từ cầu Trần Quốc Toàn đến đường Vũ Hồng Phô1,80
Đoạn từ đường Vũ Hồng Phô đến Cầu Ông Gia1,70
Đoạn từ cầu Ông Gia đến đường 11 KCN1,60
62Đường Trần Văn Ôn1,80
63Đường Trần Văn Xã1,70
64Đường Trịnh Hoài Đức1,60
65Đường Trương Định (đường 4)1,90
66Đường Trương Quyền (đường 3)1,70
67Đường Võ Tánh1,60
68Đường Võ Thị Sáu
Đoạn từ đường CMT8 đến đường Hà Huy Giáp1,70
Đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Phạm Văn Thuận1,80
69Đường Võ Trường Toàn1,50
70Đường Vũ Hồng Phô1,65
71Xa lộ Hà Nội
Đoạn từ hẻm bên hông giáo xứ Hà Nội (bên phải) - hẻm chợ nhỏ khu phố 4 (bên trái) đến cầu Sập1,75
Đoạn từ cầu Sập đến hết ranh giới tỉnh Đồng Nai1,60

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
72Đường từ Huỳnh Văn Lũy đến hết chung cư phường Hòa Bình1,60
73Đường Nguyễn Du (đường vào Miếu Bình Thiên cũ)1,65
74Đường Hàn Thuyên (đường 4 KCN Biên Hòa 1)1,80
75Đường 9 (đường trong khu công nghiệp)1,60
76Đường Lê Văn Duyệt (đường 11 KCN Biên Hòa 1)1,90
77Đường Mạc Đĩnh Chi (đường vào Ngân hàng KCN)2,20
78Các đường thuộc khu chợ Long Bình Tân (KP1)1,70
79Đường Nguyễn Trường Tộ (đường vào Đền thánh Martin cũ)1,70
80Đường Hoàng Văn Bồn (đường vào Nhà máy nước Thiện Tân cũ)
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trường Tộ1,70
Đoạn từ đường Nguyễn Trường Tộ đến giáp ranh Nhà máy nước Thiện Tân1,60
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Tân Hòa (ranh giới giữa phường Tân Hòa với xã Thiện Tân)1,60
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới thành phố Biên Hòa1,60
81Đường xóm 8 phường Tân Biên1,80
82Đường Nguyễn Thái Học (tên cũ: Đường từ Trường Tiểu học Trảng Dài đến ngã tư Cây Sung)1,80
83Đường Nguyễn Khuyển (đoạn từ đường 768B đến ngã tư Phú Thọ)
Đoạn từ đường 768B qua Trường Tiểu học Trảng Dài đến đường Trần Văn Xã (ngã tư Trường Nguyễn Khuyển)2,20
Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến ngã tư Phú Thọ2,00
84Đường Nguyễn Phúc Chu (từ cầu Săn Máu đến đường Trần Văn Xã)
Từ ngã tư Phú Thọ; chợ nhỏ (giáp đường Trần Văn Xã) - bán kính về 02 hướng: 200m2,00
Đoạn còn lại1,80
85Đường nối tiếp từ đường Trần Văn Xã qua văn phòng KP_4 đến đường Nguyễn Thái Học
Đoạn từ đường Trần Văn Xã đến ngã ba Tư Lô (đầu hẻm 1, tổ 17 nay là đường Tổ 15)1,80
Đoạn còn lại1,80
86Đường từ ngã ba đi văn phòng KP_4 đến đường Thân Nhân Trung (ngã ba Thanh Hóa)1,80

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
87Đường từ Xa lộ Hà Nội đến Sân vận động Đồng Nai (từ Xa lộ Hà Nội qua Cô nhi viện, qua khu dân cư Đình Thuận, Trường Đình Tiên Hoàng)
Đoạn từ từ Xa lộ Hà Nội đến Trường Đình Tiên Hoàng1,90
Đoạn từ Trường Đình Tiên Hoàng đến sân vận động1,80
88Đường Dã Tượng (đường giáo xứ Bùi Thượng cũ)1,90
89Đường Trần Công An1,50
90Đường Võ Cương1,60
91Đường Nguyễn Bá Học1,70
92Đường Huỳnh Văn Hớn1,70
93Đường Phan Đăng Lưu1,70
94Đường Yết Kiêu1,80
95Đường Hoàng Tam Kỳ1,75
96Đường Huỳnh Dân Sanh1,90
97Đường Bùi Văn Bình1,80
98Đường Võ Văn Mến1,70
99Đường Ngô Sĩ Liên1,70
100Đường Lê Ngô Cát
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết hẻm vào Trường THPT Nguyễn Công Trứ1,80
Đoạn từ hẻm vào Trường THPT Nguyễn Công Trứ đến hết Dòng nữ trợ thế Thánh Tâm1,70
Đoạn từ Dòng nữ trợ thế Thánh Tâm đến hết ranh giới phường Tân Hòa1,60
101Đường Phùng Khắc Khoan2,00
102Đường Nguyễn Đình Chiểu1,50
103Đường Chu Văn An1,50
104Đường Nguyễn Bình Khiêm1,70
105Đường Võ Thị Tám1,60
106Đường Ngô Thị Nhậm1,60

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
107Đường Thân Nhân Trung
Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến suối Săn Máu1,80
Đoạn từ suối Săn Máu đến đường Nguyễn Thái Học1,80
108Đường Tô Hiến Thành1,80
109Đường Lê Đại Hành1,80
110Đường Trần Thị Hoa1,60
111Đường Lê Thị Vân1,60
112Đường Nguyễn Thông1,90
113Đường Trương Văn Hải1,70
114Đường Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Quốc lộ 51 đến đường Bùi Văn Hòa)1,80
115Đường liên khu phố 6, 7, 81,70
116Đường Tân Lập1,90
117Đường Đa Minh1,80
118Đường Trạm thuế khu vực 21,80
119Đường liên khu 3, 4, 51,70
120Đường Ngô Xá (phường Tân Hòa)1,70
IITHỊ TRẦN LONG THÀNH
1Đường Lê Duẩn (Quốc lộ 51A cũ)
Đoạn từ giáp ranh xã An Phước đến đường Trần Phú1,65
Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lý Tự Trọng1,66
Đoạn từ đường Lý Tự Trọng đến cầu Quán Thủ1,70
Đoạn từ cầu Quán Thủ đến Mũi Tàu1,70
2Đường Trường Chinh (Quốc lộ 51B cũ)
Đoạn từ ranh xã Long Đức đến ranh xã Lộc An1,50
Đoạn từ ranh xã Lộc An đến ranh xã Long An1,50
3Đường Phạm Văn Đồng
Đoạn từ đường Lê Duẩn (Quốc lộ 51A) đến đình Phước Lộc1,85
Đoạn từ đình Phước Lộc đến ranh huyện Nhơn Trạch1,71
4Đường Hai Bà Trưng (đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh xã Lộc An)1,66
5Đường Nguyễn Đình Chiểu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)1,50

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
6Đường Nguyễn An Ninh (từ đường Hai Bà Trưng đến hông chợ cũ)1,60
7Đường Lê Quang Định
Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến đường Trường Chinh (đường Trường Chinh cũ)1,50
Đoạn từ đường Trường Chinh đến hết ranh giới thị trấn Long Thành (đường Lê Quang Định cũ)1,60
8Đường vào nhà thờ Văn Hải1,50
9Đường Ngô Quyền (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An) (đường hẻm BIBO cấp hông huyện Đội cũ)1,50
10Đường Chu Văn An (từ ranh xã An Phước đến suối Quán Thủ)1,50
11Đường Đình Bộ Lĩnh
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh1,52
Đoạn từ đường Trường Chinh đường Trần Nhân Tông1,44
Đoạn tiếp theo dọc theo ranh giới xã Lộc An đến hết ranh giới thị trấn1,46
12Đường Võ Thị Sáu (từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh)1,45
13Đường Tạ Uyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Chu Văn An)1,50
14Đường hẻm 308 (đường Hà Huy Giáp cũ)1,45
15Đường Lý Tự Trọng (từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Quang Định)
Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hai Bà Trưng1,50
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lê Quang Định)1,44
16Đường Nguyễn Văn Cừ (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường vào khu Phước Thuận đến nhà thờ Kim Sơn cách Quốc lộ 51A 1,5 km cũ)1,52
17Đường Hà Huy Giáp (từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Quang Khải) (đường xưởng cưa Tiền Phong vào đến hết khu dân cư cũ)1,52
18Đường Nguyễn Hải (đoạn ranh xã An Phước - thị trấn Long Thành)1,46
19Đường Trần Thượng Xuyên (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)1,62
20Đường Nguyễn Hữu Cảnh (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)1,62
21Đường Trần Nhân Tông (từ đường Đình Bộ Lĩnh đến đường Ngô Hà Thành)1,46

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
22Đường Tôn Đức Thắng (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Võ Thị Sáu)
Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Lý Thái Tổ1,62
Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Võ Thị Sáu1,45
23Đường Hoàng Minh Châu (từ đầu đường Trần Quang Khải cho đến hết ranh giới thị trấn Long Thành)1,46
24Đường Hoàng Tam Kỳ (từ đường Hoàng Minh Châu đến đường liên xã An Phước - thị trấn Long Thành)1,45
25Đường Trần Quang Khải (từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết khu dân cư)1,88
26Đường Nguyễn Văn Ký (từ đường Chu Văn An cho đến hết đường)1,46
27Đường Nguyễn Trung Trực (từ đường Huỳnh Văn Lũy cho đến hết tuyến Nguyễn Trung Trực)1,45
28Đường Lê Đại Hành (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến suối Bến Năng)1,45
29Đường Huỳnh Văn Lũy (từ đường Nguyễn Văn Cừ cho đến đường Trần Quang Khải)1,46
30Đường Trịnh Văn Dục (từ đường Nguyễn Văn Cừ đến suối Bến Năng)1,45
31Đường Trần Văn Trà (từ đường Lê Duẩn đến Chu Văn An)1,52
32Đường Nguyễn Văn Trị1,52
33Đường Phan Chu Trinh (từ đường Hà Huy Giáp đến đường Huỳnh Văn Lũy)1,45
34Đường Phan Bội Châu (từ Lê Duẩn đến hết khu dân cư)1,40
35Đường Lý Nam Đế (từ Đường Lê Duẩn đến đầu hẻm 56)1,46
36Đường Ngô Hà Thành (từ đường Trường Chinh đến giáp xã Lộc An)1,45
37Đường Trần Quang Diệu (từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp xã Long An)1,82
38Đường Trần Phú (từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Hữu Cảnh)1,62
39Đường Nguyễn Thị Minh Khai (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)1,62
40Đường Lê Hồng Phong (từ đường Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Hữu Cảnh)1,62
41Đường Trần Quốc Toàn (từ đường Nguyễn Hữu Cảnh đến Nguyễn Văn Trỗi)1,44

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
42Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Lê Quang Định đến hẻm 1884)1,46
43Đường Lê Thánh Tôn (từ đường Lê Quang Định đến cuối đường)1,46
44Đường Lê Lai (từ đường Tạ Uyên đến Chu Văn An)1,46
45Đường Lý Thái Tổ (từ đường Lê Duẩn đến đường Tôn Đức Thắng)1,62
46Đường Võ Văn Tần (từ đường Lê Duẩn đến đường Tôn Đức Thắng)1,62
47Đường liên xã An Phước - thị trấn Long Thành (từ đường Trần Quang Khải đến ranh xã An Phước)1,41
IIITHỊ XÃ LONG KHÁNH
1Đường Bùi Thị Xuân1,60
2Đường Cách Mạng Tháng Tám1,55
3Đường Nguyễn Thị Minh Khai (gồm 1 đoạn đường Quang Trung và đường CMT8)
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Cách Mạng Tháng Tám1,65
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến giáp đường Hồ Thị Hương1,55
4Đường Đinh Tiên Hoàng1,60
5Đường Hai Bà Trưng1,65
6Đường Hoàng Diệu1,60
7Đường Hồng Thập Tự
Đoạn từ đường Xuân Bình Xuân Lập đến giáp đường 21 tháng 41,60
Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến giáp đường Hùng Vương1,60
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hồ Thị Hương1,60
8Đường Hùng Vương
Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Cách Mạng Tháng 81,60
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến đường Lý Thái Tổ1,60
9Đường Khổng Tử1,65
10Đường Lê Lợi1,50
11Đường Lý Thường Kiệt1,65
12Đường Nguyễn Bình Khiêm1,50
13Đường Nguyễn Công Trứ1,60
14Đường Nguyễn Du1,65
15Đường Nguyễn Thái Học1,50

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
16Đường Lý Nam Đế (Nguyễn Trãi cũ)1,65
17Đường Nguyễn Tri Phương1,65
18Đường Nguyễn Trường Tộ1,70
19Đường Hồ Thị Hương
Đoạn từ đường Lê A đến đường Khổng Tử1,90
Đoạn từ đường Khổng Tử đến giáp Nguyễn Thị Minh Khai1,90
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp cầu Xuân Thanh1,90
Đoạn từ cầu Xuân Thanh đến giáp ranh huyện Xuân Lộc1,90
20Đường Nguyễn Văn Cừ
Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Quang Trung1,65
Đoạn còn lại1,65
21Đường Phan Bội Châu1,70
22Đường Phan Chu Trinh1,70
23Đường Quang Trung
Đoạn từ Hùng Vương đến giáp đường Trần Huy Liệu1,65
Đoạn từ đường Trần Huy Liệu đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai1,65
24Đường 21 tháng 4 (Quốc lộ 1A cũ)
Đoạn từ giáp xã Suối Tre đến giáp tượng đài1,55
Đoạn từ tượng đài đến giáp xã Xuân Tân1,55
25Đường Thích Quảng Đức1,60
26Đường Trần Phú
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp Nguyễn Bình Khiêm1,60
Đoạn từ đường Nguyễn Bình Khiêm đến giáp đường Hồ Thị Hương1,60
Đoạn từ đường Hồ Thị Hương vào 200 mét1,60
Đoạn tiếp theo đến giáp xã Bàu Trâm1,60
27Đường Nguyễn Trãi (đường 908 cũ)
Đoạn từ ngã ba Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai1,65
Đoạn còn lại1,65

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
28Đường Ngô Quyền (từ cầu Xuân Thanh đến ngã ba vào nghĩa địa Bảo Sơn)
Đoạn từ đường vào nghĩa địa Bảo Sơn đến đường Duy Tân1,55
Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phạm Thế Hiển1,55
Đoạn từ đường Phạm Thế Hiển đến giáp cầu Xuân Thanh1,55
29Đường Phạm Thế Hiển1,45
30Đường Nguyễn Chí Thanh1,45
31Đường Hồ Tùng Mậu
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp đường Hồ Thị Hương1,60
Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh1,60
32Đường Phan Đăng Lưu1,45
33Đường Hoàng Văn Thụ1,45
34Đường Châu Văn Liêm1,45
35Đường Ngô Gia Tự1,45
36Đường Hà Huy Giáp1,45
37Đường Lý Tự Trọng1,45
38Đường 9 Tháng 41,40
39Đường Trần Văn Thi1,40
40Đường Lê Văn Vận1,40
41Đường Phạm Lạc1,40
42Đường Huỳnh Văn Nghệ1,45
43Đường Đào Trí Phú1,60
44Đường Trịnh Hoài Đức1,60
45Đường Lê Quang Định1,80
46Đường Trần Thượng Xuyên1,80
47Đường Nguyễn Hữu Cảnh1,60
48Đường Chu Văn An
Đoạn từ đường Võ Duy Dương đến giáp đường 21 Tháng 41,60
Đoạn còn lại1,60
49Đường Trần Quang Diệu1,60

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
50Đường Phạm Ngọc Thạch
Đoạn từ đường Trần Quang Diệu đến đường 21 Tháng 41,60
Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Lương Đình Của1,60
51Đường Mạc Đĩnh Chi1,60
52Đường Tô Hiến Thành
Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến đường Nguyễn Văn Cừ1,55
Đoạn còn lại1,55
53Đường Phạm Ngũ Lão1,60
54Đường Trần Huy Liệu1,65
55Đường Lý Thái Tổ1,60
56Đường Phan Huy Chú1,65
57Đường Lê Hữu Trác1,65
58Đường Lương Thế Vinh1,65
59Đường Đoàn Thị Điểm1,65
60Đường Nguyễn Văn Trỗi (đoạn qua phường Xuân Bình)1,60
61Đường Võ Duy Dương1,55
62Đường Lương Đình Của1,55
63Đường Nguyễn Trung Trực
Đoạn đầu đến giáp đường Hồ Thị Hương1,70
Đoạn từ đường Hồ Thị Hương đến giáp Cầu Suối Cái1,70
64Đường Trương Định1,60
IVTHỊ TRẦN GIA RAY
1Đường Hùng Vương (Quốc lộ 1A cũ)
Đoạn từ bưu điện đến hết Chi nhánh điện lực Xuân Lộc1,57
Đoạn từ giáp Chi nhánh điện lực Xuân Lộc đến hết Nhà thờ Tam Thái1,55
Đoạn từ giáp Nhà thờ Tam Thái đến hết Trường Tiểu học Kim Đồng1,56
Đoạn từ giáp Trường Tiểu học Kim Đồng đến đến cầu Phước Hưng1,55
Đoạn từ cầu Phước Hưng đến giáp xã Xuân Trường1,56

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
2Đường Trần Phú
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến giáp đường Hùng Vương1,28
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Võ Thị Sáu1,33
Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến giáp ngã tư Lê Duẩn + Nguyễn Văn Cừ1,29
Đoạn từ ngã tư Lê Duẩn + Nguyễn Văn Cừ đến giáp đường Nguyễn An Ninh1,28
Đoạn từ đường Nguyễn An Ninh đến ngã ba Núi Le1,31
3Đường Nguyễn Hữu Cảnh (QL1A cũ)
Đoạn từ ngã ba Núi Le tới giáp ranh xã Xuân Tâm1,57
Đoạn từ ngã ba bưu điện hướng về Núi Le 500m1,57
Đoạn còn lại1,54
4Đường Ngô Gia Tự (Song hành)
Đoạn từ ngã ba Núi Le tới giáp ranh xã Xuân Tâm1,57
Đoạn từ ngã ba bưu điện hướng về Núi Le 500 mét1,57
Đoạn còn lại1,54
5Đường Ngô Quyền (đường vành đai thị trấn Gia Ray)
Đoạn từ đường Lê Văn Vận đến đường Hoàng Đình Thương1,29
Đoạn từ đường Hoàng Đình Thương đến giáp xí nghiệp Phong Phú1,31
Đoạn từ xí nghiệp Phong Phú đến đường Hùng Vương1,28
6Đường Lê Duẩn (đường trục chính)
Đoạn từ giáp đường Hùng Vương (đoạn từ bưu điện đến Nhà thờ Tam Thái) vào 200 mét1,29
Đoạn còn lại1,30
7Đường Nguyễn Văn Cừ (đường trục chính)1,30
8Đường Nguyễn Văn Linh (đường bên hông chi nhánh điện lực)
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Song Hành1,28
Đoạn còn lại1,33
9Đường Nguyễn An Ninh1,33
10Đường Phan Chu Trinh1,28

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
11Đường Huỳnh Văn Nghệ
Đoạn từ đường Trần Phú đến hết Huyện đội1,53
Đoạn còn lại1,53
12Đường Trần Hưng Đạo1,33
13Đường Lê Quý Đôn1,28
14Đường Nguyễn Thị Minh Khai
Đoạn từ Quốc lộ 1 vào 300 mét1,33
Đoạn từ bến xe Xuân Lộc đến đường Song Hành1,28
Đoạn còn lại1,30
15Đường vào hồ Núi Le
Đoạn từ đường Hùng Vương vào 200 mét1,33
Đoạn còn lại1,30
16Đường Mai Xuân Thường1,28
17Đường Đoàn Thị Diễm1,28
18Đường Lê Văn Vận (đường vành đai thị trấn Gia Ray)1,28
19Đường 21 Tháng 31,30
20Đường 9 Tháng 41,29
21Đường Chi Lăng1,28
22Đường Chu Văn An
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền1,29
Đoạn còn lại1,30
23Đường Hồ Thị Hương1,33
24Đường Hoàng Đình Thương1,33
25Đường Hoàng Diệu1,29
26Đường Hoàng Hoa Thám1,28
27Đường Hoàng Văn Thụ1,30
28Đường Huỳnh Thúc Kháng
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền1,29
Đoạn còn lại1,30
29Đường Lê A1,33
30Đường Ngô Đức Kế1,30

Đất Phụ nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
31Đường Ngô Thì Nhậm
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền1,28
Đoạn còn lại1,30
32Đường Nguyễn Huệ1,28
33Đường Nguyễn Thiếp
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Quyền1,28
Đoạn còn lại1,30
34Đường Nguyễn Trường Tộ1,30
35Đường Nguyễn Văn Trỗi1,33
36Đường Phan Đình Giót1,28
37Đường Phan Bội Châu1,28
38Đường Phan Văn Trị1,28
39Đường Trương Công Định1,33
40Đường Trương Văn Bang1,29
41Đường Trương Vĩnh Ký1,30
42Đường Trần Nhân Tông1,33
43Đường Trần Quang Diệu1,43
44Đường Trần Quý Cáp1,43
45Đường Trường Chinh1,28
46Đường Võ Thị Sáu1,33
47Đường Võ Trường Toàn1,33
48Đường số 11,29
49Đường số 21,28
50Đường số 31,31
51Đường số 41,30
52Đường số 51,30
53Đường số 6 (tính từ đường Ngô Quyền đến giáp suối ông Hai)1,30
54Đường số 71,30
55Đường số 81,30
56Đường số 91,30
57Đường số 101,30

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
58Đường số 111,30
59Đường số 121,33
60Đường số 131,33
61Đường số 141,30
62Đường vòng cung trước công viên và đài tưởng niệm (đoạn nối giữa đường Hùng Vương và Đường Trần Phú)1,28
63Đường Xuân Hiệp - Gia Lào1,28
64Đường Tân Hiệp (đoạn qua thị trấn Gia Ray)1,86
VTHỊ TRẤN TRẮNG BOM
1Quốc lộ 1 (trừ những đoạn đã có đường song hành)1,65
2Đường 3 Tháng 21,65
3Đường từ 29 Tháng 41,65
4Đường 30 Tháng 4
Đoạn từ đường 3 Tháng 2 đến đường Hùng Vương1,70
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường An Dương Vương1,80
5Đường 19 Tháng 82,00
6Đường 2 Tháng 91,70
7Đường An Dương Vương1,70
8Đường Bùi Thị Xuân1,80
9Đường Cách Mạng Tháng 8
Đoạn từ Lê Hồng Phong đến đường Trương Văn Bang1,90
Đoạn từ đường Trương Văn Bang đến đường Lê Duẩn1,80
10Đường Điện Biên Phủ1,90
11Đường Đình Tiên Hoàng
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hùng Vương1,80
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường An Dương Vương (hết khu dân cư 4,7 ha)1,80
Đoạn từ đường An Dương Vương đến giáp xã Sông Trầu1,67
12Đường Hai Bà Trưng2,30
13Đường Hoàng Tam Kỳ2,00
14Đường Hoàng Việt2,00
15Đường Hùng Vương1,70

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
16Đường Huỳnh Văn Nghệ2,00
17Đường Lê Đại Hành
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Lý Nam Đế2,00
Đoạn còn lại1,75
18Đường Lê Duẩn1,76
19Đường Lê Hồng Phong
Đoạn từ đường 29 Tháng 4 đến đường 3 Tháng 21,70
Đoạn từ đường 3 Tháng 2 đến đường Cách Mạng Tháng 81,85
20Đường Lê Lai1,85
21Đường Lê Lợi1,80
22Đường Lê Quý Đôn2,00
23Đường Lê Văn Hưu2,00
24Đường Lý Nam Đế1,80
25Đường Lý Thái Tổ1,80
26Đường Lý Thường Kiệt1,80
27Đường Ngô Quyền1,80
28Đường Nguyễn Du1,90
29Đường Nguyễn Đức Cảnh1,80
30Đường Nguyễn Hoàng
Đoạn từ Quốc lộ 1 A đến đường Hùng Vương1,70
Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp xã Sông Trầu1,85
31Đường Nguyễn Huệ1,80
32Đường Nguyễn Hữu Cảnh
Đoạn từ Ngô Quyền đến Đinh Tiên Hoàng1,65
Đoạn từ trụ sở Hội người mù đến cây xăng Thành Thái1,65
33Đường Nguyễn Khuyển1,90
34Đường Nguyễn Sơn Hà1,90
35Đường Nguyễn Trãi2,14
36Đường Nguyễn Tri Phương1,70
37Đường Nguyễn Văn Cừ1,80

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
38Đường Nguyễn Văn Huyền1,85
39Đường Nguyễn Văn Linh1,70
40Đường Phạm Văn Thuận2,00
41Đường Phan Chu Trinh2,00
42Đường Phan Đăng Lưu1,70
43Đường Tạ Uyên1,85
44Đường Trần Nguyên Hân1,80
45Đường Trần Nhân Tông1,65
46Đường Trần Nhật Duật1,85
47Đường Trần Phú1,70
48Đường Trần Quang Diệu1,90
49Đường Trường Chinh
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường 2 Tháng 91,65
Đoạn tiếp theo đến đường Cách Mạng Tháng 81,85
50Đường Trương Định1,70
51Đường Trương Văn Bang1,70
52Đường cạnh Trường Mẫu giáo Hoa Mai1,70
53Đường Đình Quang Ân (đường đất song song với đường Huỳnh Văn Nghệ)1,85
54Đường Tràng Bom - Đồi 61 (từ Quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Đồi 61)1,70
55Đường vào chợ Tràng Bom (đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phan Chu Trinh)1,80
56Đường Hà Huy Giáp1,90
57Đường Phan Bội Châu1,90
58Đường song song với đường Nguyễn Huệ1,90
59Đường song song với Phan Chu Trinh (đi qua chợ)1,90
60Đường Hoàng Hoa Thám1,90
61Đường Đặng Đức Thuật2,31
62Ba đường nhựa mặt tiền chợ Mới (đường bao quanh chợ)1,80

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
VITHỊ TRẦN ĐỊNH QUÁN
1Quốc lộ 20
Đoạn từ giáp xã Phú Ngọc đến ngã ba Thanh Tùng1,30
Đoạn từ ngã ba Thanh Tùng đến ngã ba đường Trần Phú (ngã ba Làng Thượng)1,30
Đoạn tiếp theo đến ngã tư Trạm y tế1,40
Đoạn từ ngã tư Trạm y tế đến giáp Chi nhánh điện Định Quán1,40
Đoạn từ Chi nhánh điện Định Quán đến Cầu Trắng1,83
Đoạn từ Cầu Trắng đến Bưu điện Định Quán (giáp xã Phú Lợi)1,40
2Đường Hoàng Hoa Thám (từ đường Gia Canh đến hết ranh thị trấn)1,50
3Đường Cách Mạng Tháng Tám (đoạn từ Nguyễn Trãi đến Hùng Vương)1,70
4Đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến Trần Hưng Đạo)1,70
5Đường 17 Tháng 31,80
6Đường Trịnh Hoài Đức1,50
7Đường Trần Phú
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến ngã 3 Lò gạch1,40
Đoạn còn lại1,40
8Đường Trạm y tế cũ - Điện lực Định Quán1,40
9Đường Gia Canh
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến suối1,40
Đoạn từ suối đến cổng Bệnh viện Đa khoa Định Quán1,50
10Đường Thú y
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét1,55
Đoạn còn lại1,55
11Đường Cầu Trắng (đoạn từ Cách Mạng Tháng 8 đến ranh giới xã Ngọc Định)
Đoạn từ Cách Mạng Tháng 8 đến Cống Lớn1,70
Đoạn tiếp theo đến ranh giới xã Ngọc Định1,70

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
12Đường 3 Tháng 2 (đường số 4 cũ)
Đoạn từ Trung tâm y tế huyện Định Quán đến đường Ngô Quyền1,45
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Trần Nhân Tông1,35
13Đường Huỳnh Văn Nghệ1,50
14Đường Nguyễn Trãi
Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc vào đến hết khu phố chợ (bao gồm các thửa đất trong khu phố chợ)1,70
Đoạn từ khu phố chợ đến Cách Mạng Tháng Tám1,60
15Đường Trần Hưng Đạo (đường số 6 cũ)
Đoạn từ Trung tâm dân số KHHGD đến đường Ngô Quyền1,60
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Cách Mạng Tháng Tám1,60
16Đường Ngô Quyền
Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đường Trần Hưng Đạo1,80
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Cách Mạng Tháng Tám1,70
17Đường Trần Nhân Tông
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo1,70
Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hết đường1,60
18Đường Nguyễn ái Quốc - từ suối Cầu Trắng đến đường Nguyễn Văn Linh1,70
19Đường Thanh Tùng (đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết ranh giới thị trấn Định Quán)1,30
20Đường Lê Lai1,40
21Đường Lê Lợi1,58
22Đường Chu Văn An1,63
23Đường Mạc Đĩnh Chi1,45
24Đường Nguyễn Du1,45
25Đường Lý Thường Kiệt1,45
26Đường Ngô Thời Nhiệm1,45
27Đường Phạm Ngũ Lão1,45
28Đường Nguyễn Chí Thanh1,40
29Đường Liên xã Phú Lợi - Thị trấn Định Quán (nối từ Trường Mầm non Hoa Hồng đến ranh giới xã Phú Lợi)1,45

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
VIITHI TRẤN TÂN PHÚ
1Quốc lộ 20
Đoạn từ giáp ranh huyện Định Quán đến hết Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định cơ sở 21,35
Đoạn từ Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định cơ sở 2 đến hết cây xăng (thuộc khu 2)1,45
Đoạn từ cây xăng (thuộc khu 2) đến đường Nguyễn Văn Linh1,45
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Tà Lài1,55
Đoạn từ đường Tà Lài đến Chi Cục Thuế huyện Tân Phú1,55
Đoạn từ chi Cục Thuế huyện Tân Phú đến đường Phạm Ngọc Thạch1,55
Đoạn từ đường Phạm Ngọc Thạch đến hết ranh thị trấn Tân Phú1,55
2Đường Lê Quý Đôn1,80
3Đường Lương Thế Vinh (đường Trường Dân tộc nội trú cũ)1,55
4Đường Nguyễn Đình Chiểu1,70
5Đường Nguyễn Hữu Cảnh
Đoạn từ ranh giới xã Phú Xuân đến giáp trường THCS Quang Trung1,55
Đoạn từ trường THCS Quang Trung đến hết ranh Trường Dân tộc nội trú1,55
Đoạn từ Trường Dân tộc nội trú cũ đến đường Tà Lài1,55
6Đường Nguyễn Tất Thành
Đoạn từ Bệnh viện Đa khoa Tân Phú đến ngã tư Tà Lài1,65
Đoạn từ ngã tư Tà Lài đến hết bến xe Tân Phú1,65
7Đường Nguyễn Thị Định1,85
8Đường Nguyễn Thượng Hiền1,85
9Đường Nguyễn Văn Linh1,30
10Đường Nguyễn Văn Trỗi (nối đường Nguyễn Hữu Cảnh và đường Nguyễn Tất Thành (B7A10))1,80
11Đường Phạm Ngọc Thạch1,30
12Đường Trịnh Hoài Đức (nối đường Nguyễn Tất Thành và Quốc lộ 20)1,85
13Đường Trương Công Định1,80
14Đường Võ Thị Sáu (nối đường Nguyễn Hữu Cảnh và Nguyễn Tất Thành (B7A10))1,80

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
15Đường Tà Lài
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến đường Nguyễn Hữu Cảnh1,55
Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Cảnh đến đường vào khu công nghiệp1,55
Đoạn từ đường vào khu công nghiệp đến ranh giới xã Phú Lộc1,55
16Đường Trà Cổ
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến đường vào chợ Trà Cổ1,55
Đoạn từ đường vào chợ Trà Cổ đến giáp ranh xã Trà Cổ1,55
17Đường nội ô khu 61,55
18Đường vào khu công nghiệp1,55
19Đường Chu Văn An1,55
20Đường Hùng Vương1,30
21Đường Phú Thanh - Trà Cổ1,55
22Các đường còn lại1,55
VIIITHỊ TRẤN VĨNH AN
1Tỉnh lộ 768
Đoạn từ giáp xã Trị An đến Trường Tiểu học Cây Gáo B - Phân hiệu 2 (khu phố 4)2,20
Đoạn từ Trường Tiểu học Cây Gáo B- Phân hiệu 2 (khu phố 4) đến Trường Tiểu học Cây Gáo B- Phân hiệu 1 (khu phố 3)2,20
2Đường Lạc Long Quân (ĐT768 -đoạn từ Trường Tiểu học Cây Gáo B (khu phố 3) đến ngã tư bệnh viện)
Đoạn từ Trường Tiểu học Cây Gáo B - Phân hiệu 1 (khu phố 3) đến ngã ba đường Kho Min2,20
Đoạn từ ngã ba đường Kho Min đến đường Quang Trung2,20
3Đường Phan Chu Trinh (ĐT768 -đoạn từ ngã tư bệnh viện đến ngã ba điện lực)2,20
4Tỉnh lộ 767
Đoạn từ ranh xã Vĩnh Tân đến cầu Bàu Me2,50
Đoạn từ cầu Bàu Me đến ngã ba đường Hồ Xuân Hương2,50
Đoạn từ cầu Đồng Nai (cầu Cứng) đến cầu Chiến khu D2,50

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
5Đường Nguyễn Tất Thành (ĐT 767)
Đoạn từ ngã ba đường Hồ Xuân Hương đến cầu Vĩnh An2,50
Đoạn từ cầu Vĩnh An đến ngã ba huyện2,50
Đoạn từ ngã ba huyện đến giáp đường Lê Đại Hành2,50
Đoạn từ giáp đường Lê Đại Hành đến ngã tư đập tràn2,30
6Đường Quang Trung
Đoạn từ ngã ba huyện đến hết Trường THPT Trị An2,50
Đoạn từ Trường THPT Trị An đến cầu Đồng Nai (cầu Cứng)2,50
Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến suối Hồ Đồng Lớn2,50
7Đường Lê Đại Hành2,50
8Đường Tôn Đức Thắng (từ ngã ba điện lực đến suối Láng Nguyên)2,40
9Tỉnh lộ 762 (từ suối Láng Nguyên đến hết ranh giới huyện Trảng Bom)2,20
10Đường Hồ Xuân Hương2,50
11Đường Đoàn Thị Điểm
Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến ngã ba đường đi KP_22,40
Đoạn từ Tỉnh lộ 762 vào 800 mét2,40
12Đường Bà Huyện Thanh Quan2,50
13Đường Chu Văn An2,50
14Đường Ngô Quyền2,50
15Đường Hùng Vương2,50
16Đường Nguyễn Trung Trực2,40
17Đường Hoàng Văn Thụ2,30
18Đường Phan Đình Phùng2,40
19Đường Lý Thái Tổ2,30
20Đường Lê Duẩn2,30
21Đường Võ Văn Tần2,50
22Đường Hồ Biểu Chánh2,50
23Đường Trần Hữu Trang2,50

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
24Hương lộ 242,50
25Đường trung tâm KP2 (từ ngã tư Chùa Vĩnh An đến đường Nguyễn Trung Trực)2,30
26Đường Kho Mìn (từ đường Lạc Long Quân đến Kho Mìn)2,50
27Các đường còn lại thuộc thị trấn Vĩnh An2,50

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

Đất Phi nông nghiệp tại đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục III

Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10. /2019/QĐ-UBND ngày 11/03/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: 1.000 đồng/m²

TTTên đường giao thôngHệ số
điều chỉnh
giá đất
ITHÀNH PHỐ BIÊN HÒA
1Nguyễn Ái Quốc (đoạn giáp tỉnh Bình Dương đến cầu Hóa An)1,55
2Nguyễn Tri Phương (từ cầu Rạch Cát đến cầu Ghềnh)1,60
3Nguyễn Văn Lung1,50
4Đặng Đại Độ (đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến hết đường nhựa lớn (chiều dài 630 mét giáp bờ sông))1,60
5Đỗ Văn Thi1,70
6Đặng Văn Trơn
Đoạn từ đường Đỗ Văn Thi đến đường rẽ lên cầu Bửu Hòa1,80
Đoạn tiếp theo tới sông Cái1,70
7Đường Hoàng Minh Chánh
Đoạn từ Nguyễn Ái Quốc đến đường Bùi Hữu Nghĩa (Đường Hoàng Minh Chánh cũ)1,60
Đoạn từ đường Nguyễn Ái Quốc đến Nghĩa trang Sùng Chính Phước Kiến (dự án đường Hoàng Minh Chánh nối dài)1,50
8Đường Nguyễn Thị Tồn1,55
9Đường Bùi Hữu Nghĩa
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Tồn đến đường Huỳnh Mẫn Đạt1,50
Đoạn từ đường Huỳnh Mẫn Đạt đến cầu Rạch Sỏi1,70
Đoạn từ cầu Rạch Sỏi đến cầu Ông Tiếp1,60
TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
10Phạm Văn Diêu1,70
11Quốc lộ 51
Đoạn từ cầu Đen đến đường Nguyễn Trung Trực1,70
Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến cầu Sông Buông1,80
Đoạn từ cầu Sông Buông đến hết ranh giới xã Phước Tân1,70
Đoạn từ ranh giới xã Phước Tân đến đường Phùng Hưng1,80
Đoạn từ đường Phùng Hưng đến giáp Trường Quân Khuyển1,80
Đoạn từ Trường Quân Khuyển đến ranh giới xã Tam Phước và xã An Phước1,70
12Đường Ngô Quyền từ Quốc lộ 51 đến cầu An Hòa (Hương lộ xã An Hòa cũ)2,20
13Hương lộ 2
Đoạn từ cầu Sắt đến cầu cây Ngã8,00
Đoạn từ cầu cây Ngã đến cầu Vấp7,00
Đoạn còn lại5,00
14Đường Đinh Quang Ân (đường Tân Cang cũ)
Đoạn từ Quốc lộ 51 đến Chùa Viên Thông1,90
Đoạn từ Chùa Viên Thông đến đường Võ Nguyên Giáp1,70
15Đường Phùng Hưng (từ Quốc lộ 51 đến giáp ranh huyện Trảng Bom)1,90
16Đường Dương Diên Nghệ (Hương lộ 21 đoạn qua xã Tam Phước cũ)2,20
17Đường Bùi Văn Hòa (qua xã: Phước Tân, An Hòa)1,75
18Đường Huỳnh Mẫn Đạt (đường vào Mỏ Đá BBCC cũ)1,50
19Đường Chu Mạnh Trinh (đường vào Nghĩa trang Biên Hòa mới)2,20
20Đường Nguyễn Văn Tô - Đoạn qua xã An Hòa2,00
21Đường Nguyễn Thiện Thuật1,90
22Đường Nguyễn Trung Trực1,60
23Đường Nguyễn Hoàng1,80
24Đường Hà Nam2,20
25Đường Nguyễn Khắc Hiếu2,00

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
26Đường Hàm Nghi2,20
27Đường Lý Nhân Tông2,20
28Đường Hồ Văn Huê1,80
29Đường Nam Cao1,90
30Đường Thành Thái3,60
31Đường Trương Hán Siêu1,70
32Đường Hoàng Đình Cận1,70
33Đường nối từ đường Đặng Văn Trơn đến cầu Bửu Hòa1,70
34Đường Võ Nguyên Giáp (đường Quốc lộ 1 tránh TP. Biên Hòa)
Đoạn từ Quốc lộ 51 đến đường Chu Mạnh Trinh1,80
Đoạn đường Chu Mạnh Trinh đến hết ranh giới xã Phước Tân1,60
35Đường Phước Tân - Giang Điền3,70
IIHUYỆN LONG THÀNH
1Quốc lộ 51
Đoạn từ ngã 3 đường Phùng Hưng đến Trường Quân Khuyển (qua xã An Phước)1,76
Đoạn từ Trường Quân Khuyển đến Mũi Tàu2,00
Quốc lộ 51A từ Mũi Tàu đến giáp thị trấn Long Thành1,41
Quốc lộ 51B qua xã Long Đức (từ Mũi Tàu đến giáp thị trấn Long Thành)1,39
Quốc lộ 51B qua xã Lộc An1,33
Đoạn giáp thị trấn Long Thành đến ngã ba đường vào ấp An Lâm1,56
Đoạn từ ngã ba đường vào ấp An Lâm đến cầu Suối Cà1,57
Đoạn từ cầu Suối Cà đến giáp UBND xã Long Phước1,55
Đoạn từ UBND xã Long Phước đến giáp chùa Pháp Hưng1,63
Đoạn từ chùa Pháp Hưng đến ranh xã Phước Thái - Long Phước1,64
Đoạn từ ranh xã Phước Thái - Long Phước đến cầu Thái Thiện1,63
Đoạn từ cầu Thái Thiện đến giáp huyện Tân Thành1,65
2Hương lộ 2 đoạn qua xã Tam An1,81
3Đường Phùng Hưng (từ Quốc lộ 51 đến giáp ranh huyện Trảng Bom)1,36

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
4Hương lộ 21
Đoạn qua xã An Phước1,33
Đoạn qua xã Tam An1,40
5Tỉnh lộ 769
Đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An - Bình Sơn1,30
Đoạn qua xã Bình Sơn1,63
Đoạn qua xã Bình An (từ ranh xã Bình Sơn - Bình An đến giáp UBND xã Bình An)1,60
Đoạn qua xã Bình An (từ UBND xã đến cầu An Viễn)1,64
Đoạn qua xã Bình An (từ cầu An Viễn đến giáp Trường Tiểu học Bình An)1,67
Đoạn qua xã Bình An (từ Trường Tiểu học Bình An đến giáp huyện Thống Nhất)1,64
6Hương lộ 10
Đoạn từ Tỉnh lộ 769 đến hết ranh giới Nông trường cao su Bình Sơn1,71
Đoạn từ ranh giới Nông trường cao su Bình Sơn đến hết ranh giới xã Suối Trầu1,93
Đoạn qua xã Cẩm Đường (từ giáp ranh xã Suối Trầu đến giáp ranh huyện Cẩm Mỹ)2,18
7Đường 25B (qua xã Long An)1,74
8Đường vào Cụm công nghiệp Bình Sơn1,63
9Đường Tôn Đức Thắng (đường khu 12 xã Long Đức)1,40
10Hương lộ 12 (Bà Ký, từ Quốc lộ 51 đến giáp huyện Nhơn Trạch)1,70
11Đường vào UBND xã Phước Bình
Đoạn từ Quốc lộ 51 đến khu tái định cư1,63
Đoạn tiếp theo đến hết ranh xã Phước Bình1,61
12Đường vào UBND xã Bàu Cạn
Đoạn từ Quốc lộ 51 đến giáp Chùa Long Phước Thọ1,63
Đoạn tiếp theo đến đầu ranh giới xã Long Phước - Bàu Cạn (thuộc xã Long Phước)1,60
Đoạn từ đầu ranh giới xã Long Phước - Bàu Cạn đến cầu Bản Cù (thuộc xã Bàu Cạn)1,60
Đoạn từ cầu Bản Cù đến hết ranh giới xã Bàu Cạn1,61

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
13Đường vào UBND xã Tân Hiệp
Đoạn từ Quốc lộ 51 đến cầu Suối 11,63
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã1,60
14Đường nhựa xã Phước Bình giáp huyện Tân Thành1,60
15Đường Vũ Hồng Phô1,50
16Đường Bưng Môn qua xã Long An (từ Quốc lộ 51 đến Tỉnh lộ 769)1,46
17Đường Nguyễn Hải (đoạn từ ngã 3 Phước Nguyên đến ranh thị trấn Long Thành)1,40
18Đường Cầu Xéo - Lộc An (từ giáp ranh thị trấn Long Thành qua chùa Liên Trì đến TL769)1,40
19Đường liên ấp 7 - ấp 8 (Từ Quốc lộ 51 đến đường Phùng Hưng - xã An Phước)1,30
20Đường Khu công nghiệp Long Đức (Từ Quốc lộ 51 đến ranh Khu công nghiệp Long Đức - xã An phước)1,30
21Đường vào khu dân cư Suối Suýt (ngã ba Suối Quýt đến giáp ranh hồ Cầu Mới - xã Cẩm Đường)2,00
22Đường liên xã An Phước - Tam An1,40
23Đường liên xã Long Đức - Lộc An đoạn qua xã Long Đức (từ UBND xã Long Đức qua Nhà máy mủ cao su Long Thành đến đường Lê Quang Định giáp thị trấn Long Thành)1,35
24Đường liên xã Long Đức - Lộc An đoạn qua xã Long Đức (từ Nhà máy mủ cao su đến giáp ranh xã Lộc An)1,50
25Đường liên xã Long Đức - Lộc An đoạn qua xã Lộc An (từ TL769 đến giáp ranh xã Long Đức)1,50
26Đường Trần Văn Ôn1,64
27Đường vào khu khai thác đá xã Long An (từ QL51 vào 3 km)1,65
28Đường Nguyễn Hải (đoạn ranh xã An Phước - thị trấn Long Thành)1,40
29Đường Trần Nhân Tông (đoạn ranh Lộc An - TT. Long Thành)1,40
30Đường Lê Quang Định (đoạn ranh Long Đức - TT. Long Thành)1,55
31Đường Võ Thị Sáu đoạn ranh Long Đức - Thị trấn Long Thành (từ QL 51A đến đường liên xã: Long Đức - Lộc An)1,40
32Đường Ngô Hà Thành (đoạn ranh Long An - TT. Long Thành)1,40

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
33Đường Hai Bà Trưng (đoạn qua xã Lộc An)1,63
34Đường Trần Quang Diệu (từ ranh giới thị trấn đến Quốc lộ 51 thuộc xã Long An)1,70
35Đường Sân bóng khu 15 đến hết đoạn đường Ráp thuộc xã Long Đức1,44
III HUYỆN NHƠN TRẠCH
1Lê Hồng Phong (đường số 1 cũ)1,50
2Nguyễn Hữu Cảnh (đường số 2 cũ)
Đoạn qua xã Long Tân, Phú Hội1,54
Đoạn qua xã Vĩnh Thanh1,50
3Tôn Đức Thắng (đường 25B cũ)
Đoạn qua xã Hiệp Phước1,80
Đoạn qua xã Long Tân, Phước Thiền, Phú Hội, Phú Thanh1,81
4Hùng Vương (HL 19 cũ)
Đoạn qua xã Hiệp Phước từ ngã 3 Phước Thiền đến Cầu Mạch Bà1,81
Đoạn qua xã Hiệp Phước từ cầu Mạch Bà đến giáp xã Long Thọ1,70
Đoạn qua xã Long Thọ, Phước An1,60
Đoạn qua xã Vĩnh Thanh, Phú Đông1,72
Đoạn qua xã Đại Phước1,70
5Lý Thái Tổ (TL 769 cũ)
Đoạn từ giáp ranh thị trấn Long Thành đến UBND xã Phước Thiền1,70
Đoạn từ UBND xã Phước Thiền đến qua ngã 3 Bến Cam xã Phước Thiền 130 mét1,72
Đoạn từ đoạn qua ngã 3 Bến Cam xã Phước Thiền 130m đến Nhà máy nước Formosa1,70
Đoạn từ Nhà máy nước Formosa đến đường Quách Thị Trang (ngã 3 Bến Cát cũ)1,50
Đoạn đường 769 cũ từ đường Quách Thị Trang đến thành Tuy Hạ1,60
Đoạn từ đường Quách Thị Trang đến đường Trần Văn Trà1,53
Đoạn từ đường Trần Văn Trà đến đường vào khu TDC Đại Lộc 11,88
Đoạn từ đường vào khu TDC Đại Lộc 1 đến phà Cát Lái1,45

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
6Quách Thị Trang1,61
7Trần Văn Trà1,81
8Trần Nam Trung (đường dốc 30 cũ)1,62
9Phạm Thái Bường (đường vào UBND xã Phước Khánh cũ)
Đoạn từ HL 19 đến giáp đường đê Ông Kèo1,82
Đoạn từ ngã tư đường đê Ông Kèo đến chân cầu chợ Phước Khánh1,80
10Trần Phú (đường 319B cũ)
Đoạn qua xã Phước Thiền từ ngã 3 Bến Cam đến công ty Kim Phong1,80
Đoạn qua xã Phước Thiền từ Công ty Kim Phong đến hết ranh giới xã Phước Thiền1,80
Đoạn qua xã Hiệp Phước, Long Thọ, Phước An1,33
11Đường Cây Dầu1,36
12Huỳnh Văn Lũy (đường vào UBND xã Phú Đông cũ)1,32
13Lý Tự Trọng (đường Độn cũ thuộc xã Long Tân)1,35
14Đào Thị Phấn (đường chắn nước cũ)1,36
15Nguyễn Văn Ký (HL 12 cũ)1,73
16Đường đê Ông Kèo
Đoạn qua xã Vĩnh Thanh, Phước Khánh, Phú Đông)1,35
Đoạn qua xã Phú Hữu (từ ngã 3 đường Lý Thái Tổ đến ngã 3 thành thất Phú Hữu)1,30
17Võ Thị Sáu (đường Giồng Ông Đông cũ)1,32
18Đường ấp 3 xã Phước Khánh1,57
19Nguyễn Ái Quốc (đường 25C cũ)1,47
20Đường xã Long Tân (đường Miếu)1,35
21Nguyễn Văn Cừ _ Đoạn từ đường 319B đến Hương lộ 19 (xã Phước An)1,43
22Đường Nguyễn Văn Trị (đường Cống Đỏ cũ)1,51
23Đường Võ Văn Tần (đường Long Thọ 1)1,45
24Đường Hà Huy Tập (đường Vĩnh Cửu cũ)1,33

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
25Đường Huỳnh Thúc Kháng (đường D9)
Đoạn 500 mét nhựa1,70
Đoạn còn lại1,68
26Đường Nguyễn Thị Chơn (đường vào Trường THCS Phước An)
Đoạn từ Đường Hùng Vương đến Trường THCS Phước An1,50
Đoạn còn lại1,53
27Đường Huỳnh Văn Nghệ (đường số 3 khu dân cư Hiệp Phước)1,69
28Đường Nguyễn Bình Khiêm (đường vào Trường Kỹ thuật công nghiệp)1,33
29Đường Trần Văn Ôn (đường từ Trường mẫu giáo Hoa Sen đến Trường THCS Long Tân)
Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến đường Nguyễn Kim Quy1,40
Đoạn còn lại1,33
30Đường Nguyễn Thị Nhật (đường dốc nhà thờ Phú Hội)1,35
31Đường vào Cù lao Ông Cồn1,40
32Phạm Văn Xô (đường bên hông Trường THPT và THCS Phước Thiền)1,33
33Đường Võ Bến Sắn (đường bên hông TTVH xã)1,40
34Đường Bến Chùa (đối diện trạm y tế)1,45
35Đường ranh ấp Bến Sắn - Bến Cam (đối diện trạm y tế)1,45
36Đường ranh ấp Trầu - Bến Sắn1,45
37Đường vào Công ty Hương Nga (đường cặp hông sân banh và bưu điện xã Phước Thiền)1,44
38Đường Nguyễn Kim Quy1,32
39Đường Ngô Gia Tự1,32
40Đường Lê Đức Thọ1,32
41Đường Thích Quảng Đức1,32
42Đường Vũ Hồng Phô1,32
43Đường Phạm Văn Thuận1,32
44Đường 28 Tháng 41,32
45Đường Hồ Tùng Mậu1,32
46Đường Phan Đăng Lưu1,32

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
47Đường Hoàng Văn Thụ1,32
48Đường Nguyễn Văn Trỗi1,32
49Đường Phạm Ngọc Thạch1,32
50Đường Nguyễn An Ninh1,32
51Đường Hoàng Minh Châu1,32
52Đường Nguyễn Hữu Thọ1,32
53Đường Trần Đại Nghĩa1,32
54Đường từ Lý Thái Tổ đến ranh khu công nghiệp (Phước Thiền)1,33
55Đường ranh Phước Thiền - Hiệp Phước1,30
56Đường Trường Mẫu giáo Hiệp Phước1,30
57Đường Trường THCS Hiệp Phước1,30
58Đường Cây Me (xã Hiệp Phước)1,30
59Đường Cổng Văn hóa ấp 3 (xã Hiệp Phước)1,30
60Đường Cổng Văn hóa ấp 4 (xã Hiệp Phước)1,30
61Đường Miếu bà Lân Cai Vạn (xã Long Thọ)1,30
62Đường Rạch Mới (xã Phước An)1,30
63Đường lên Đình Phú Mỹ 2 (xã Phú Hội)1,30
64Đường Bờ (xã Phú Hội)1,30
65Đường bổ sung tại ấp Long Hiệu xã Long Tân1,35
66Đường Kim Đồng (đường vào trường THCS Long Tân)1,35
67Đường vào Trường THCS Phước Khánh1,30
68Đường vào bến đò Phước Khánh1,32
69Đường Trường MG Phước Khánh1,30
70Đường Phan Văn Đáng1,50
71Đường Dương Văn Thi (đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Văn Trị) (xã Phú Hữu)1,50
72Đường Vàm Ô (đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Văn Trị) (xã Đại Phước)1,50
73Đường Chòm Dầu (xã Đại Phước)1,50
74Đường vào trường THCS Đại Phước (xã Đại Phước)1,50
75Đường Nguyễn Văn Trị đến đường Hùng Vương (xã Đại Phước)1,50

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
76Đường ranh xã Phú Đông - Đại Phước (đường Vườn Chuối)1,32
77Đường từ Hùng Vương đến Lý Thái Tổ (đường Cộng Đồng) (xã Đại Phước)1,35
78Đường vào khu tái định cư Phước Khánh (xã Phước Khánh)1,30
79Đường ranh xã Phú Đông - Vĩnh Thanh (đường con Gà Vàng)1,32
80Đường ấp Hòa Bình (xã Vĩnh Thanh)1,32
81Đường đê xã Long Thọ (nối từ Khu Công nghiệp 6 đến ranh giới huyện Long Thành) (xã Long Thọ)1,30
82Đường vào giáo xứ Tân Tường (xã Long Tân)1,30
83Đường vào sân bóng Phú Thạnh (xã Phú Thạnh)1,32
IVTHỊ XÃ LONG KHÁNH
1Đường Quốc lộ 1
Đoạn từ ranh huyện Thống Nhất đến đường vào nhà thờ Cáp Rang1,45
Đoạn từ ngã ba Tân Phong đến trạm dừng chân Huy Hoàng1,45
Đoạn từ trạm dừng chân Huy Hoàng đến giáp xã Xuân Định1,46
2Đường 21 Tháng 4 (Quốc lộ 1A - đoạn từ đường vào nhà thờ Cáp Rang đến giáp ngã ba Tân Phong)
Đoạn từ đường vào nhà thờ Cáp Rang đến giáp đường Suối Tre - Bình Lộc1,45
Đoạn từ đường Suối Tre - Bình Lộc đến giáp phường Xuân Bình1,45
Đoạn từ giáp phường Phú Bình đến giáp ngã ba Tân Phong1,45
3Đường Quốc lộ 56
Đoạn từ ngã ba Tân Phong đến giáp xã Hàng Gòn1,45
Đoạn qua xã Hàng Gòn1,50
4Đường Duy Tân
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến giáp ngã ba ông Phúc1,55
Đoạn từ ngã ba ông Phúc đến giáp cầu 4 thước1,57
5Đường Lê A
Đoạn từ đường 21 Tháng 4 đến giáp ranh Khu công nghiệp1,70
Đoạn tiếp theo đến giáp cầu Bình Lộc1,55
Đoạn từ cầu Bình Lộc đến giáp ngã ba Đài tưởng niệm1,44
Đoạn từ ngã ba Đài tưởng niệm đến giáp UBND xã Bình Lộc1,43

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
6Đường Hồ Thị Hương
Đoạn qua xã Bàu Trâm1,82
Đoạn qua xã Bảo Vinh1,82
7Đường Nguyễn Trung Trực (đoạn qua xã Bảo Vinh)1,70
8Đường từ UBND xã Bình Lộc đến giáp cầu Ấp 3 (tiếp theo đường Lê A đến hết)1,43
9Đường Hàm Nghi (đường Bảo Vinh B)
Đoạn từ ngã ba ông Phúc đến giáp cây xăng Sáu Đông1,83
Đoạn từ cây xăng Sáu Đông đến giáp UBND xã Bảo Quang1,86
10Đường Nguyễn Văn Trỗi
Đoạn từ giáp Nghĩa trang liệt sỹ đến hết khu dân cư ấp Núi đô1,60
Đoạn tiếp theo đến đường Bàu Sen1,60
11Đường Bàu Sen (tiếp theo đường Nguyễn Văn Trỗi đến giáp UBND xã Bàu Sen)1,60
12Đường số 1 (từ Quốc lộ 1A, ngã ba An Lộc đến giáp đường sắt)1,64
13Đường Điều Xiển (Bàu Trâm 1)
Đoạn từ đường Ngô Quyền vào 200 mét1,55
Đoạn tiếp theo từ trên 200 mét đến giáp ngã ba đi Miếu Bà1,45
Đoạn còn lại (cách ngã ba đi Miếu Bà hướng cầu Hòa Bình 800 mét)1,40
14Đường Bàu Trâm 1 (tiếp theo đường Điều Xiển đến giáp ranh xã Xuân Phú)
Đoạn tiếp theo đường Điều Xiển đến giáp ngã ba cầu Hòa Bình1,43
Đoạn từ ngã ba cầu Hòa Bình đến giáp xã Xuân Phú1,44
15Bàu Trâm - Xuân Thọ (đoạn từ ngã ba cầu Hòa Bình đến giáp xã Xuân Thọ huyện Xuân Lộc)1,50
16Đường Hàng Gòn - Xuân Quế
Đoạn từ nhà máy mủ đến giáp ngã ba đi Xuân Quế1,45
Đoạn từ ngã ba đường đi Xuân Quế đến giáp hết xã Hàng Gòn1,43
17Bình Lộc - Tín Nghĩa (từ ngã ba Đài tưởng niệm đến giáp cầu Ba Cao)1,45

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
18Đường Suối Chồn - Bàu Cối
Đoạn từ khu tài định cư đến giáp ngã ba Suối Chồn1,45
Đoạn từ ngã ba Suối Chồn đến giáp chùa Quảng Hạnh Tự1,43
Đoạn từ chùa Quảng Hạnh Tự đến giáp cơ sở Thủ Mây1,44
Đoạn từ cơ sở Thủ Mây đến giáp xã Xuân Bắc1,43
19Đường Suối Tre - Bình Lộc
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp ngã tư trụ sở nông trường1,55
Đoạn từ ngã tư trụ sở nông trường đến giáp xã Xuân Thiện huyện Thống Nhất1,70
20Đường Lê Hồng Phong (đường Xuân Tân - Xuân Định)1,33
21Đường Bình Lộc - Cây Da (từ đường Lê A đến giáp ranh huyện Xuân Lộc)
Đoạn từ đường Lê A đến giáp đường Bình Lộc - Bảo Quang1,56
Đoạn còn lại1,43
22Đường Ngô Quyền (trên địa bàn xã Bảo Vinh, Bàu Trâm)
Đoạn từ đường Bảo Vinh - Bảo Quang đến đường vào nghĩa địa Bảo Sơn1,55
Đoạn từ đường vào nghĩa địa Bảo Sơn đến đường ray xe lửa1,55
Đoạn còn lại1,55
23Đường Bảo Vinh - Bảo Quang (tiếp theo đường Ngô Quyền đến giáp ngã ba đường 18 Gia Đình - Bàu Cối)1,45
24Đường Xuân Bình - Xuân Lập (từ giáp ranh phường Xuân Bình đến giáp Bưu điện xã Xuân Lập)
Đoạn từ đường Võ Duy Dương đến đường Võ Văn Tần1,60
Đoạn từ đường Võ Văn Tần đến đường Bàu Sen đi Xuân Lập1,60
Đoạn từ đường Bàu Sen đi Xuân Lập đến giáp xã Xuân Lập1,60
Đoạn qua xã Xuân Lập1,60
25Đường Xuân Lập - Bàu Sao
Đoạn từ đường số 1 vào 500 mét1,45
Đoạn tiếp theo đến đường lô 8 đi cầu Be1,50
Đoạn từ đường lô 8 đi cầu Be đến giáp ấp Đồi Riu xã Hàng Gòn1,44

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
26Đường Xuân Tân - Hàng Gòn
Đoạn từ Quốc lộ 56 đến giáp cầu Thầy Tư1,60
Đoạn từ cầu Thầy Tư đến giáp xã Xuân Quế - Cẩm Mỹ1,60
27Đường Bàu Sen đi Xuân Lập (từ UBND xã Bàu Sen đến giáp đường Xuân Bình - Xuân Lập)1,60
28Đường Bình Lộc - Bảo Quang (từ đường Bình Lộc - Cây Da đến giáp huyện Xuân Lộc)1,44
29Đường Trần Nhân Tông (Bảo Vinh B - Suối Chồn)1,50
30Đường Thành Thái (Bảo Vinh B - Ruộng Hời)1,43
31Đường Bảo Quang - Bàu Cối (đường 18 Gia Đình - Bàu Cối cũ)
Đoạn từ UBND xã Bảo Quang đến giáp ngã ba tiếp giáp đường Bảo Vinh - Bảo Quang1,43
Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Bảo Vinh - Bảo Quang đến giáp đường Suối Chồn - Bàu Cối1,44
32Đường Ruộng Tre - Thọ An (từ đường Bảo Vinh B đến giáp ranh huyện Xuân Lộc)1,44
33Đường Ruộng Tre - Xuân Bắc (từ UBND xã Bảo Quang giáp ranh xã Xuân Bắc huyện Xuân Lộc)1,44
34Đường Bảo Quang - Xuân Bắc (từ UBND xã Bảo Quang đến giáp ranh xã Xuân Bắc)1,44
35Đường Võ Văn Tần1,60
36Đường Võ Duy Dương1,55
37Đường Lương Đình Của1,55
38Đường Tân Mỹ - Nhân Nghĩa1,45
39Đường từ tổ 31B đi khu Bàu Tra, xã Xuân Tân1,44
40Đường tổ 1 ấp Ruộng Tre (xã Bảo Quang) đi tổ 23 ấp Ruộng Lớn (xã Bảo Vinh)1,45
41Đường vào Miếu Bà đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Thành Thái1,43

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
VHUYỆN XUÂN LỘC
1Quốc lộ 1A
Xã Xuân Định
Đoạn trung tâm ngã ba (phạm vi 300 mét)1,29
Các đoạn còn lại1,39
Xã Bảo Hòa
Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Định đến hết giáo xứ Xuân Bình1,41
Đoạn từ giáp giáo xứ Xuân Bình qua trung tâm xã Bảo Hòa (300 mét)1,29
Đoạn tiếp theo tới giáp ranh xã Xuân Phú1,41
Xã Xuân Phú
Khu vực chợ Bình Hòa hướng đi Long Khánh 400m, hướng Ông Đồn 200 mét1,56
Các đoạn còn lại1,43
Xã Suối Cát
Khu vực ngã ba suối Cát B20 (phạm vi 200 mét)1,40
Khu vực ngã ba Bảo Chánh (phạm vi 200 mét)1,29
Các đoạn còn lại1,27
Xã Xuân Hiệp
Đoạn từ giáp ranh thị trấn Gia Ray đến suối (phạm vi 340 mét)1,29
Đoạn tiếp theo từ suối đến đường Việt Kiều 11,30
Các đoạn còn lại1,42
Xã Xuân Tâm
Đoạn từ giáp thị trấn Gia Ray đến hết Đài đức mẹ1,44
Đoạn từ Đài đức mẹ đến hết Trường Mầm non ấp 61,40
Đoạn từ giáp Trường Mầm non ấp 6 đến hết cây xăng Phú Thành1,45
Đoạn từ giáp cây xăng Phú Thành đến hết chùa Quảng Long1,42
Đoạn từ giáp chùa Quảng Long đến Cầu Trắng1,30
Đoạn từ Cầu Trắng đến hết Cây xăng Hưng Thái1,43
Đoạn từ giáp Cây xăng Hưng Thái đến giáp ranh xã Xuân Hưng1,42
Xã Xuân Hưng

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
Từ giáp ranh xã Xuân Tâm đến hết cây xăng Huy Hoàng1,45
Từ giáp cây xăng Huy Hoàng đến đường Tà Lú + 800 mét1,38
Từ đường Tà Lú + 800 mét đến hết Giáo xứ Long Thuận1,41
Từ giáp giáo xứ Long Thuận đến đường vào tỉnh xã Ngọc Hưng1,43
Từ đường vào tỉnh xã Ngọc Hưng đến giáp xã Xuân Hòa1,44
Xã Xuân Hòa
Từ giáp xã Xuân Hưng đến đường Sóc Ba Buông1,44
Từ đường Sóc Ba Buông đến hết Trường Mầm non Xuân Hòa (khu 3)1,38
Từ giáp Trường Mầm non Xuân Hòa (khu 3) đến giáp ranh tỉnh Bình Thuận1,44
2Tỉnh lộ 766
Đoạn qua xã Xuân Trường
Từ cầu Phước Hưng đến hết chùa Long Quang1,29
Từ giáp Chùa Long Quang đến ngã ba Suối Cao1,27
Từ ngã ba Suối Cao đến đường số 3 ấp Trung Lương1,33
Các đoạn còn lại qua xã Xuân Trường1,60
Đoạn qua xã Xuân Thành
Đoạn từ giáp xã Xuân Trường đến Cây xăng số 9 (KM7)1,28
Đoạn từ Cây xăng số 9 đến Chợ Tân Hữu (KM11)1,60
Đoạn từ Chợ Tân Hữu đến giáp tỉnh Bình Thuận1,28
3Tỉnh lộ 765
Đoạn từ Quốc lộ 1 vào 300 mét1,39
Đoạn từ cách Quốc lộ 1 trên 300 mét đến hết Trường THCS Nguyễn Hiền1,40
Đoạn từ giáp Trường THCS Nguyễn Hiền đến hết Cây xăng Đình Hường1,43
Đoạn từ giáp Cây xăng Đình Hường đến giáp ranh xã Xuân Hiệp1,45
Các đoạn còn lại qua xã suối Cát1,40
Đoạn qua xã Xuân Hiệp1,40
Đoạn từ trung tâm ngã ba Lang Minh (phạm vi 200 mét)1,43
Các đoạn còn lại thuộc xã Lang Minh1,40

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
4Tỉnh lộ 763
Đoạn từ Quốc lộ 1A vào 300 mét1,31
Đoạn còn lại qua xã Suối Cát1,33
Đoạn qua xã Xuân Thọ
Đoạn từ giáp xã Suối Cát đến hết Cây xăng Tín Nghĩa1,27
Khu vực trung tâm xã (từ giáp Cây xăng Tín Nghĩa đi Xuân Bắc 400 mét)1,31
Đoạn từ khu vực trung tâm xã đến Cầu Cao1,28
Đoạn còn lại xã Xuân Thọ1,60
Đoạn qua xã Xuân Bắc
Đoạn trung tâm xã về 2 hướng (phạm vi 300 mét)1,33
Từ giáp xã Xuân Thọ đến giáp đoạn trung tâm xã (phạm vi 300 mét)1,28
Đoạn giáp ranh huyện Định Quán1,55
Đoạn còn lại xã Xuân Bắc1,28
5Đường Xuân Định - Xuân Bảo (xã Xuân Định, Bảo Hòa)
Đoạn từ ngã ba Xuân Định qua chợ Bảo Định cách ngã ba 200 mét1,40
Đoạn từ cách ngã ba Xuân Định 200 mét đến hết nghĩa địa Bảo Thị1,33
Đoạn từ giáp Nghĩa địa Bảo Thị đến giáp ranh xã Xuân Bảo1,60
6Đường Bình Tiến Xuân Phú - Xuân Tây (xã Xuân Phú)
Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết nghĩa địa ấp Bình Tân1,67
Đoạn từ giáp Nghĩa địa ấp Bình Tân đến ngã ba Trung tâm cai nghiện1,75
Đoạn còn lại1,60
7Đường rẽ vào Cọ Dầu ấp 3 xã Xuân Hưng dài 1 km
Từ Quốc lộ 1 vào 300 mét1,60
Đoạn còn lại1,60

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
8Đường Xuân Lộc - Long Khánh
Trung tâm chợ Thọ Lộc phạm vi 200 mét1,30
Đoạn ngã tư Bảo Chánh phạm vi 200 mét1,33
Đoạn từ giáp Tỉnh lộ 766 đến ngã ba Trung Nghĩa1,29
Đoạn từ ngã ba Trung Nghĩa đến cầu Gió Bay1,28
Các đoạn còn lại qua xã Xuân Thọ1,60
Đoạn còn lại qua xã Suối Cao1,80
9Đường Xuân Tâm đi Trảng Táo (xã Xuân Tâm)
Đoạn đầu 100 mét1,33
Đoạn tiếp theo đến 400 mét1,60
Đoạn tiếp theo đến qua nhà máy cồn 200 mét1,67
Đoạn còn lại1,80
10Đường Xuân Tâm - Xuân Đông (xã Xuân Tâm)
Đoạn đầu từ Quốc lộ 1A đến VP ấp 5 (ngã 4 đường sau chợ Xuân Đà)1,28
Đoạn tiếp theo đến hết Kho xưởng (Nguyễn Sáng)1,60
Đoạn còn lại1,60
11Đường Xuân Trường - Suối Cao
Đoạn trung tâm xã Suối Cao phạm vi 250 mét1,60
Đoạn từ TL 766 đến ngã 3 đường vào Trại giam Xuân Lộc1,75
Đoạn từ ngã 3 đường vào Trại giam Xuân Lộc đến giáp xã Suối Cao1,75
Đoạn từ đường Xuân Thành - Suối Cao - Xuân Bắc đến đường Chà Rang - Xuân Thọ1,75
Đoạn còn lại xã Suối Cao1,75
12Đường Gia Tỵ - Suối Cao (xã Suối Cao)1,60
13Đường trung tâm xã Suối Cao đi cao su (xã Suối Cao)1,60
14Đường Lang Minh - Suối Đá (xã Lang Minh)1,60
15Đường Lang Minh - Xuân Đông (xã Lang Minh)1,60
17Đường vào Thác Trời (xã Xuân Bắc)1,60

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
18Đường Thọ Bình đi Thọ Phước (xã Xuân Thọ)1,60
19Đường Thọ Trung đi Bảo Quang (xã Xuân Thọ)1,60
20Đường Thọ Chánh đi Thọ Tân (xã Xuân Thọ)1,60
21Đường Lê Hồng Phong (xã Xuân Định)1,30
22Đường Suối Rết B (xã Xuân Định)1,60
23Đường Sóc Ba Buồng (xã Xuân Hòa)1,60
24Đường Xuân Thành - Suối Cao - Xuân Bắc
Đoạn ngã 3 giao đường Xuân Thành - Suối Cao - Xuân Bắc và đường Xuân Trường - Suối Cao (phạm vi 250 mét) thuộc xã Suối Cao1,60
Đoạn từ TL766 vào 300 mét1,75
Đoạn còn lại qua xã Xuân Thành1,75
Đoạn còn lại qua xã Xuân Cao, Xuân Bắc1,75
25Đường Chiến Thắng - Long Khánh (xã Bảo Hòa, Xuân Định)1,60
26Đường Bình Tiến Xuân Phú đi Trung tâm cai nghiện (xã Xuân Phú)
Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến 500 mét1,60
Đoạn tiếp theo đến ngã ba trung tâm cai nghiện1,70
27Đường Đồi đá Bảo Hòa đi Long Khánh (xã Bảo Hòa)
Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến 500 mét1,60
Các đoạn còn lại1,75
28Đường Tà Lũ (xã Xuân Hưng)
Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến 300 mét1,60
Các đoạn còn lại1,75
29Đường khu 7 - ấp Thọ Hòa (xã Xuân Thọ)1,75
30Đường C2 - ấp Thọ Chánh (xã Xuân Thọ)1,75
31Đường C4 - ấp Thọ Chánh (xã Xuân Thọ)1,75
32Đường L6 - ấp Thọ Lộc (xã Xuân Thọ)1,75
33Đường B7 - ấp Thọ Bình (xã Xuân Thọ)1,75
34Đường cây số 5 (xã Xuân Trường)1,77

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
35Đường số 3 ấp Trung Lương (xã Xuân Trường)1,77
36Đường Cây Keo (xã Xuân Trường)1,77
37Đường cây số 2 (xã Xuân Trường)1,77
38Đường Suối Lạnh (xã Xuân Trường)1,77
39Đường Trung Tín (xã Xuân Trường)1,77
40Đường Thành Công (xã Xuân Trường)1,77
41Đường Mã Vôi đi ấp Bưng Cần (xã Bảo Hòa)1,59
42Đường Chiến Thắng đi Nam Hà (xã Bảo Hòa)1,59
43Đường Hiệp Tiến (xã Xuân Hiệp)1,56
44Đường Tân Hiệp (xã Xuân Hiệp)1,88
45Đường Xuân Hiệp - Gia Lào (đoạn qua Xuân Hiệp)1,60
46Đường 14 - tổ 5 (xã Xuân Hiệp)1,60
47Đường Việt Kiều 2 (xã Xuân Hiệp)1,60
48Đường Việt Kiều 1 (xã Xuân Hiệp)1,60
49Đường Trịnh Hoài Đức (xã Xuân Hiệp)1,60
50Đường vào Trạm y tế (xã Xuân Hiệp)1,60
51Đường Tam Hiệp - Tân Tiến (xã Xuân Hiệp)1,60
52Đường Bình Hòa - Long Khánh (xã Xuân Phú) từ Quốc lộ 1 đến hết đường nhựa1,60
53Đường làng dân tộc Choro ấp Bình Hòa (xã Xuân Phú)1,56
54Đường nội ấp Bình Xuân 1 (xã Xuân Phú)1,60
55Đường nội ấp Bình Xuân 2 (xã Xuân Phú)1,60
56Đường nội ấp Bình Tiến (xã Xuân Phú)1,60
57Đường nội ấp Bình Tiến - Lang Minh1,60
58Đường vào chùa Gia Lào (Xuân Trường)1,60
59Đường Chà Rang - Xuân Thọ (xã Suối Cao)1,75
60Đường Láng Tre - Xuân Thành (xã Suối Cao)1,75
61Đường Xuân Hoà 21,75
62Đường Xuân Hoà 51,75
63Đường vào hồ Núi Le (xã Xuân Trường, Xuân Tâm)1,30
64Đường Ngô Đức Kế (xã Xuân Trường)1,29

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
65Đường Nguyễn Thị Minh Khai (xã Xuân Tâm)1,29
66Đường Huỳnh Văn Nghệ (xã Xuân Tâm)1,27
67Đường NaGoa (xã Xuân Bắc)1,60
68Đường Hùng Vương
Đoạn qua xã Xuân Hiệp1,29
Đoạn qua xã Xuân Trường1,29
69Đường vào ấp Bàu Cối (xã Xuân Bắc)1,60
70Đường Xuân Trường - Tràng Tảo (xã Xuân Trường)1,60
71Đường Xóm Quảng - ấp Trung Tín (xã Xuân Trường)1,80
72Đường Xóm Huế - ấp Trung Tín (xã Xuân Trường)1,80
73Đường Bàu Gia Lô - ấp Trung Nghĩa (xã Xuân Trường)1,75
74Đường Đoàn Kết - ấp Trung Nghĩa (xã Xuân Trường)1,75
75Đường Suối Đá - ấp Trung Sơn (xã Xuân Trường)1,80
76Đường Đông Trung Lương (xã Xuân Trường)1,80
77Đường Kinh tế - ấp Gia Hoà (xã Xuân Trường)1,80
78Đường Cây Me - ấp Trung Sơn (xã Xuân Trường)1,75
79Đường Song Hành (xã Suối Cát - Xuân Hiệp)1,29
80Đường vào UBND xã Xuân Hiệp1,67
81Đường Xuân Hiệp 121,67
82Đường Xuân Hiệp 141,67
83Đường Việt Kiều 5 (xã Xuân Hiệp)1,67
84Đường hẻm 2652/2, đường Xuân Hiệp 221,67
85Đường Xuân Hiệp - Lang Minh1,67
86Đường Xuân Hiệp 21,67
87Đường Xuân Hiệp 31,67
88Đường Xuân Hiệp 41,67
89Đường Xuân Hiệp 51,67
90Đường Xuân Hiệp 61,67

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
91Đường Xuân Hiệp 71,67
92Đường Xuân Hiệp 81,67
93Đường Xuân Hiệp 91,67
94Đường Xuân Hiệp 101,67
95Đường Xuân Hiệp 161,67
96Đường Xuân Hiệp 171,67
97Đường Xuân Hiệp 251,67
98Đường đi vào Nông trường Thọ Vực1,60
99Đường đi Xuân Bắc - Long Khánh1,60
100Đường ấp 1 - Bảo Quang (Long Khánh)1,60
101Đường ấp 6 - Bảo Quang (Long Khánh)1,60
102Đường cầu Đội 1 ấp 81,60
103Đường vào đồi đất đỏ1,60
104Đường SaBi1,60
105Đường ấp 3B đi Nông trường Thọ Vực1,60
VIHUYỆN CẨM MỸ
1Quốc lộ 56
Đoạn từ giáp ranh xã Hàng Gòn, Long Khánh đến hết trạm xăng dầu Đồng Nai (ngã 3 Lò Than)1,51
Đoạn từ trạm xăng dầu Đồng Nai (ngã 3 Lò Than) đến đường vào Xí nghiệp Khai thác đá1,50
Đoạn từ đường vào Xí nghiệp Khai thác đá đến đường vào nghĩa trang Camphuchia1,50
Đoạn từ đường vào nghĩa trang Camphuchia đến hết bến xe huyện Cẩm Mỹ1,50
Đoạn từ bến xe huyện Cẩm Mỹ đến hết Trung tâm văn hóa huyện Cẩm Mỹ1,64
Đoạn từ giáp Trung tâm văn hóa huyện Cẩm Mỹ đến hết xã Long Giao1,69
Đoạn từ giáp ranh xã Long Giao đến hết Bưu điện xã Xuân Mỹ1,65
Đoạn từ giáp Bưu điện xã Xuân Mỹ đến giáp huyện Châu Đức1,60

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
2Đường Tỉnh lộ 764
Từ ngã ba xã Xuân Mỹ đến hết Cây xăng Xuân Mỹ1,36
Đoạn từ giáp Cây xăng Xuân Mỹ đến ngã tư EC1,40
Đoạn từ ngã tư EC đến hết Trại giam Xuyên Mộc1,36
Đoạn từ giáp Trại giam Xuyên Mộc đến hết Trường THCS Sông Ray1,38
Đoạn từ giáp Trường THCS Sông Ray đến cầu Suối Thè1,33
Đoạn từ cầu Suối Thè đến ngã tư Sông Ray (-500 mét)1,57
Đoạn từ ngã tư Sông Ray (-500 mét) đến hết Cây xăng Nông trường Sông Ray1,69
Đoạn từ giáp cây xăng Nông trường Sông Ray đến ngã ba ấp 10 Sông Ray1,57
Đoạn từ ngã ba ấp 10 Sông Ray đến giáp huyện Xuyên Mộc1,40
3Tỉnh lộ 765
Đoạn từ giáp xã Lang Minh đến giáp trạm xăng dầu Đồng Nai1,38
Đoạn từ trạm xăng dầu Đồng Nai đến cầu Suối Sách (gần Trường Nguyễn Bá Ngọc)1,47
Đoạn từ cầu Suối Sách đến cầu Suối Lức1,50
Đoạn từ cầu Suối Lức đến giáp Trường tiểu học Võ Thị Sáu1,38
Đoạn từ Trường tiểu học Võ Thị Sáu đến ngã tư Sông Ray (+500 mét)1,69
Đoạn từ ngã tư Sông Ray (+500 mét) đến cầu Suối Thè1,60
Đoạn từ cầu Suối Thè đến ngã ba đường vào trụ sở xã Lâm San (-200 mét)1,36
Đoạn từ ngã ba đường vào trụ sở xã Lâm San (-200 mét) đến hết cây xăng Vĩnh Hòa1,32
Đoạn từ giáp cây xăng Vĩnh Hòa đến cầu Gia Hoét1,33
4Hương lộ 10
Đoạn từ ngã ba đường vào xã Xuân đường đến hết khu trung tâm hành chính1,69
Đoạn từ giáp khu trung tâm hành chính đến hết khu dân cư hiện hữu ấp 1 - xã Xuân Đường1,65
Đoạn giáp khu dân cư hiện hữu ấp 1 - xã Xuân Đường đến giáp xã Cẩm Đường huyện Long Thành1,60

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
5Đường Xuân Định - Lâm San (đường Xuân Bảo đi Tỉnh lộ 764)
Từ cầu Suối Hai đến giáp cầu hồ Suối Vọng xã Xuân Bảo1,40
Đoạn từ cầu hồ Suối Vọng đến giáp Bưu điện xã Bảo Bình1,38
Đoạn từ Bưu điện xã Bảo Bình đến hết chợ Bảo Bình (+100 mét)1,39
Đoạn từ giáp chợ Bảo Bình (+100 mét) đến cầu 41,39
Đoạn từ Cầu 4 đến cầu Suối Lức1,40
Đoạn từ cầu Suối Lức đến hết xã Bảo Bình1,40
Đoạn từ giáp ranh xã Bảo Bình đến hết hồ Suối Ran1,40
Đoạn từ giáp hồ Suối Ran đến ngã tư EC1,40
Đoạn từ ngã tư EC đến hết Trường Nguyễn Hữu Cảnh xã Lâm San1,40
Đoạn từ giáp Trường Nguyễn Hữu Cảnh đến Tỉnh lộ 7651,39
6Đường Sông Nhạn - Dầu Giây
Đoạn từ Suối Sâu đến hết trụ sở UBND xã Sông Nhạn1,40
Đoạn từ giáp trụ sở UBND xã Sông Nhạn đến giáp ranh huyện Thống Nhất1,40
7Đường Xuân Đông - Xuân Tâm
Đoạn từ Tỉnh lộ 765 đến giáp Cây xăng Châu Loan1,40
Đoạn từ cây xăng Châu Loan đến hết Trường Tiểu học Trần Phú1,40
Đoạn từ giáp Trường Tiểu học Trần Phú đến đến giáp ranh huyện Xuân Lộc1,40
8Đường Xuân Phú - Xuân Tây (đoạn thuộc xã Xuân Tây)1,33
9Đường Nhân Nghĩa - Sông Nhạn
Đoạn từ Quốc lộ 56 đến hết xã Nhân Nghĩa1,40
Đoạn từ giáp ranh xã Nhân Nghĩa đến giáp trụ sở UBND xã Xuân Quế1,40
Đoạn từ UBND xã Xuân Quế đến đường số 4 ấp 21,40
Đoạn còn lại1,40
10Đường Xuân Đông - Xuân Tây
Đoạn từ Tỉnh lộ 765 (+2.000 mét)1,40
Đoạn còn lại1,40

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
11Đường Nhân Nghĩa - Xuân Đông
Đoạn từ Tỉnh lộ 765 đến cầu Xuân Tây1,27
Đoạn từ cầu Xuân Tây đến đường Xuân Định - Lâm San (-300 mét)1,27
Đoạn từ đường Xuân Định - Lâm San (-300 mét) đến hết Trường Nguyễn Du xã Xuân Bảo1,27
Đoạn từ giáp Trường Nguyễn Du xã Xuân Bảo đến giáp ranh xã Nhân Nghĩa1,27
12Đường Chốt Mỹ - Xuân Tây1,33
13Đường Suối Lức - Rừng Tre1,33
14Tỉnh lộ 765 đi Cọ Dầu1,33
15Đường Xuân Đường - Thừa Đức1,50
16Đường chợ Xuân Bảo - Xuân Tây
Đoạn từ đường Xuân Định - Lâm San vào 800 mét1,33
Đoạn còn lại1,33
17Đường Tân Mỹ - Nhân Nghĩa1,40
18Đường Lộ 25 - Sông Nhạn1,29
VIIHUYỆN TRẮNG BOM
1Quốc lộ 1 A
Đoạn giáp Biên Hòa đến ngã 3 Trị An1,60
Đoạn từ ngã 3 Trị An đến giáp nhà thờ Bùi Chu1,60
Đoạn từ nhà thờ Bùi Chu đến UBND xã Bắc Sơn1,70
Đoạn từ UBND xã Bắc Sơn đến cầu Suối Địa1,80
Đoạn từ Suối Địa đến đường Võ Nguyên Giáp1,75
Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến giáp xã Quảng Tiến1,75
Đoạn qua xã Quảng Tiến1,75
Đoạn từ giáp thị trấn Trảng Bom đến nhà thờ Lộc Hòa1,70
Đoạn từ nhà thờ Lộc Hòa đến Hạt Quản lý đường bộ (ranh giới xã Trung Hòa và Tây Hòa)1,80
Đoạn từ Hạt Quản lý đường bộ (ranh giới xã Trung Hòa và Tây Hòa) đến UBND xã Trung Hòa1,80
Đoạn từ UBND xã Trung Hòa đến cổng chính 2 ấp xã Đông Hòa1,70
Đoạn từ cổng chính 2 ấp xã Đông Hòa đến đường liên xã Hưng1,80

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
Long - Lộ 25 (bên phải) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Hưng Lộc (bên trái)
Đoạn từ đường liên xã Hưng Long - Lộ 25 (bên phải) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Hưng Lộc (bên trái) đến giáp ranh xã Hưng Lộc1,80
2Tỉnh lộ 762 (Trị An - Sóc Lu)
Các đoạn từ ngã tư Tân Lập đi về các hướng (huyện Vĩnh Cửu; huyện Thống Nhất) 0,5 km1,60
Các đoạn còn lại (TL 762)1,40
3Tỉnh lộ 767
Đoạn từ ngã 3 Trị An đến công ty Việt Vinh1,60
Đoạn từ Công ty Việt Vinh đến ngã 3 Hươu Nai1,75
Đoạn từ ngã 3 Hươu Nai đến cầu Sông Thao1,80
4Đường vào Trường dạy nghề Hố Nai 3
Đoạn 300 mét đầu1,65
Đoạn trong1,65
5Đường vào Khu công nghiệp Hố Nai (xã Hố Nai 3)1,65
6Đường vào trại heo Yên Thế từ Quốc lộ 1 đến đường ray xe lửa (xã Hố Nai 3)1,65
7Đường vào Công ty TAGS Thanh Bình (xã Hố Nai 3)1,70
8Đường hông giáo xứ Sài Quất (400 mét) (xã Hố Nai 3)1,70
9Đường Ngô Xá (xã Hố Nai 3)1,70
10Đường vào đập Thanh Niên (xã Hố Nai 3)
200 mét đoạn đầu đường nhựa1,70
1.800 mét sau đoạn đường đất1,69
11Đường vào Cụm công nghiệp VLXD (Hố Nai 3)1,65
12Đường Đông Hải - Lộ Đức (xã Hố Nai 3)
Đoạn từ công ty Phương Sinh đến đường vào Trường THCS Lê Đình Chinh1,60
Đoạn từ đường vào Trường THCS Lê Đình Chinh đến nhà thờ Lai ổn1,60
Đoạn từ đường vào Trường THCS Lê Đình Chinh đến giáo xứ Đông Vinh1,60

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
13Đường vào Trại heo Phú Sơn (xã Bắc Sơn )
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường sắt1,81
Đoạn còn lại1,81
14Đường Bình Minh - Giang Điền (đường vào Khu du lịch Thác Giang Điền)
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường sắt1,80
Đoạn từ đường sắt đến giáp xã Giang Điền1,80
Đoạn từ ranh giới xã Giang Điền đến cầu Sông Buông1,80
Đoạn Nam Sông Buông (cầu Sông Buông đến ranh giới xã An Viễn)1,71
15Đường Bình Minh- Giang Điền (cũ) (từ đường Võ Nguyên Giáp đến cuối đường)1,83
16Đường 3 Tháng 2 nối dài, từ giáp thị trấn Trảng Bom đến đường vào Khu du lịch Thác Giang Điền (xã Quảng Tiến)
Đoạn giáp thị trấn đến đường vào UBND xã Quảng Tiến1,80
Đoạn còn lại1,80
17Đường Trần Phú (giáp ranh thị trấn Trảng Bom) (xã Quảng Tiến)
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường 3 Tháng 21,85
Đoạn còn lại1,86
18Đường Trảng Bom - An Viễn (Tỉnh lộ 777)
Đoạn từ đường nhựa giáp ranh TT. Trảng Bom đến đường sắt1,50
Đoạn từ đường sắt đến giáp xã An Viễn1,60
Trong đó: Đoạn từ UBND xã ra mỗi bên 500 mét1,90
Đoạn từ giáp xã Đồi 61 đến cây xăng Xuân Dũng1,90
Đoạn từ cây xăng Xuân Dũng đến xã Tam Phước1,79
19Đường nhựa từ đường Lê Duẩn đến đường Trảng Bom - An Viễn (xã Đồi 61)1,90
20Đường vào Khu công nghiệp Giang Điền (từ đường Trảng Bom - An Viễn đến giáp ranh xã Giang Điền)1,90

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
21Đường Sông Thao - Bàu Hàm
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu số 11,80
Đoạn từ cầu số 1 đến giáp xã Sông Thao1,86
Đoạn qua xã Sông Thao1,90
Đoạn qua xã Bàu Hàm1,90
22Đường 20 (Hưng Long - Lộ 25) (xã Hưng Thịnh)
Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường ray xe lửa1,90
Đoạn còn lại1,90
23Đường Hưng Bình (xã Hưng Thịnh)1,91
24Đường 15 (Quốc lộ 1- Đường sắt) (xã Hưng Thịnh)1,90
25Đường Trảng Bom - Thanh Bình
Đoạn từ giáp ranh thị trấn Trảng Bom đến Cầu số 6 (xã Sông Trầu)1,80
Đoạn từ cầu số 6 đến giáp xã Cây Gáo (xã Sông Trầu)1,60
Đoạn từ giáp ranh xã Sông Trầu đến đường vào Công ty Đông Nhi1,56
Đoạn từ đường vào Công ty Đông Nhi đến ngã tư Tân Lập (xã Cây Gáo)1,60
Từ ngã tư Tân Lập đến hết Trường Tiểu học Tân Lập (xã Thanh Bình)1,60
Đoạn còn lại thuộc xã Thanh Bình1,51
26Đường vào Công ty gỗ Rừng Thông (từ đường Trảng Bom - Thanh Bình đến đường liên xã Tây Hòa - Sông Trầu (bao gồm cả đoạn nối vào Khu công nghiệp Bàu Xéo)1,86
27Đường vào Thác Đá Hàn (từ đường Trảng Bom - Thanh Bình đến Công ty Sông Gianh)1,86
28Đường vào Khu di tích lịch sử căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa (U1) (xã Thanh Bình)1,31
29Hương lộ 24 (xã Thanh Bình)1,91
30Đường liên xã Tây Hòa - Sông Trầu (đoạn từ Quốc lộ 1A đi qua khu tái định cư Tây Hòa đến Cầu 1 tấn) (xã Tây Hòa)1,80
31Đường liên ấp Lộc Hòa - Nhân Hòa (nhánh Bắc Quốc lộ 1A) (xã Tây Hòa)
Đoạn giáp Quốc lộ 1A đến Trường THCS Tây Hòa1,80
Đoạn từ Trường THCS Tây Hòa đến Nhà máy xử lý chất thải1,91

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
32Đường ấp Lộc Hòa (nhánh Nam Quốc lộ 1A), từ Quốc lộ 1A đi qua Nhà máy thức ăn gia súc Minh Quân (xã Tây Hòa)1,80
33Đường liên ấp Lộc Hòa (giáp nhà thờ Lộc Hòa về hướng Đông đến Đường sắt Bắc Nam) (xã Tây Hòa)1,80
34Đường liên ấp Lộc Hòa (giáp nhà thờ Lộc Hòa về hướng Tây đến giáp nghĩa địa GX Lộc Hòa)1,80
35Đường 30 Tháng 4 (xã Bàu Hàm)1,31
36Đường 19 Tháng 5 (xã Bàu Hàm)1,31
37Đường Đức Huy - Thanh Bình - Đốc Mơ (xã Thanh Bình)1,51
38Đường ranh Hưng Thịnh - Hưng Lộc
Đoạn từ Quốc lộ 1 A vào 500 mét1,60
Đoạn còn lại1,60
39Đường Hùng Vương đoạn qua xã Sông Trầu1,70
40Đường Lê Duẩn đoạn qua xã Đồi 611,60
41Đường bao Khu công nghiệp Bàu Xéo1,91
42Đường Võ Nguyên Giáp (đường Quốc lộ 1 tránh TP. Biên Hòa)1,80
43Đường Đông Hòa 7 Km
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường sắt1,75
Đoạn từ đường sắt đến đường Đông Hòa - Hưng Thịnh - Trung Hòa1,80
Đoạn từ đường Đông Hòa - Hưng Thịnh - Trung Hòa đến giáp ranh huyện Thống Nhất1,91
44Đường Hưng Nghĩa (đoạn từ đường ray xe lửa đến giáp ranh xã Lộ 25)1,90
45Đường song hành đường Võ Nguyên Giáp thuộc xã Bình Minh (Qua khu tái định cư Bình Minh)1,83
46Đường Phước Tân Giang Điền3,70
47Đường ấp 1 đi ấp 2 (xã Sông Trầu)1,71
48Đường chợ cây số 9 đi xã Tây Hòa1,51
49Đường Trung tâm văn hóa xã Sông Trầu đi ấp 4, ấp 51,51
50Đường cổng Nhà văn hóa ấp 4 đi ấp 11,40

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
VIIIHUYỆN THỐNG NHẤT
1Quốc lộ 1A
Đoạn từ giáp ranh giới huyện Trảng Bom đến giáp trụ sở UBND xã Hưng Lộc2,40
Đoạn từ trụ sở UBND xã Hưng Lộc đến đường Đại Phát Đạt2,40
Đoạn từ đường Đại Phát Đạt đến cuối Khu dân cư Xóm Hồ2,40
Đoạn tiếp theo đến đường Ngô Quyền - Sông Thao2,40
Đoạn từ đường Ngô Quyền - Sông Thao đến ngã tư Dầu Giây2,40
Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến hết trụ sở UBND xã Xuân Thạnh2,40
Đoạn tiếp theo đến cuối Khu dân cư ấp Trần Hưng Đạo2,40
Đoạn còn lại đến giáp ranh thị xã Long Khánh2,40
2Quốc lộ 20
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp ranh Khu trung tâm hành chính huyện2,40
Đoạn tiếp theo đến giáp ngã ba đường vào Nông trường Cao su Bình Lộc2,20
Đoạn từ ngã ba đường vào Nông trường Cao su Bình Lộc đến giáp ngã ba đường vào ấp Lạc Sơn2,20
Đoạn từ ngã ba đường vào ấp Lạc Sơn đến đường Chu Văn An-Định Quán2,40
Đoạn từ Đường Chu Văn An - Định Quán đến giáp trụ sở UBND xã Gia Tân 22,20
Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường vào nhà văn hóa ấp Đức Long 3, xã Gia Tân 22,20
Đoạn tiếp theo đến giáp ranh huyện Định Quán1,50
3Tỉnh lộ 769
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết ranh khu dân cư ấp Trần Cao Vân2,40
Đoạn từ hết ranh Khu dân cư ấp Trần Cao Vân đến hết Khu công nghiệp Dầu Giây2,40
Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Lộ 252,40
Đoạn qua xã Lộ 252,40
Trong đó: Đoạn qua trụ sở UBND xã và chợ xã Lộ 25 tính ra mỗi bên 100 mét2,40
4Tỉnh lộ 762 (Trị An - Sóc Lu)
Đoạn từ QL20 đến đường Võ Đông 32,00
Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Gia Kiệm2,00

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
5Đoạn đường chéo từ Quốc lộ 20 đến Quốc lộ 1A2,40
6Đường Suối Tre - Bình lộc
Đoạn từ ranh thị xã Long Khánh đến Trường THCS Bình Lộc2,50
Đoạn qua ấp Xuân Thiện (từ Trường THCS Bình Lộc đến Cây Xăng)2,50
Đoạn tiếp theo đến Quốc lộ 202,50
7Đường Vườn Xoài (đường Ông Hùng cũ)2,40
8Đường Đức Huy - Thanh Bình
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến giáp ranh xã Gia Tân 22,40
Đoạn còn lại2,40
9Đường Chu Văn An - Định Quán
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào đến ngã ba Đồng Húc2,40
Đoạn còn lại2,40
10Đường Hưng Nghĩa
Đoạn từ Quốc lộ 1A vào 500 mét2,50
Đoạn tiếp theo đến giáp đường ray xe lửa2,50
Đoạn từ đường ray xe lửa đến giáp ranh xã Lộ 252,63
Đoạn qua xã Lộ 25 đến Tỉnh lộ 7692,50
11Đường Tây Kim - Thanh Bình
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét2,40
Đoạn còn lại2,50
12Đường chợ Lê Lợi - Bàu Hàm
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét2,50
Đoạn còn lại2,40
13Đường Lạc Sơn - Xuân Thiện
Đoạn từ km1+500 đến km2+5002,50
Đoạn từ đường Đông Kim - Xuân Thiện ra 500m2,50
Các đoạn còn lại (bao gồm cả đoạn từ Quốc lộ 20 đến km1+500)2,50
14Đường Võ Đông 3 - Sóc Lu
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét2,50
Đoạn tiếp theo đến suối2,50
Đoạn còn lại2,40
15Đường Đông Kim - Xuân Thiện
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét2,40
Đoạn còn lại2,50

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
16Đường Võ Dũng - Lạc Sơn
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét2,50
Đoạn còn lại2,50
17Đường 20 (đường Hưng Long - Lộ 25)
Đoạn từ Tỉnh lộ 769 đến Trung tâm văn hóa xã Lộ 252,50
Đoạn còn lại đến giáp xã Hưng Thịnh huyện Trảng Bom2,50
18Đường Ngô Quyền - Sông Thao
Đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba cạnh văn phòng ấp Ngô Quyền2,50
Đoạn còn lại đến ranh huyện Trảng Bom2,50
19Đường ranh Hưng Thịnh - Hưng Lộc
Đoạn từ Quốc lộ 1A vào 500 mét2,49
Đoạn còn lại2,51
20Đường từ ngã 5 Xuân Thạnh đến đường ranh Xuân Thạnh - Sông Nhạn
Đoạn từ ngã 5 Xuân Thạnh đến đường vào trạm y tế ấp 9/42,49
Đoạn từ đường vào trạm y tế ấp 9/4 đến đường ranh Xuân Thạnh - Sông Nhạn2,50
21Đường Lộ 25 - Sông Nhạn (đường Giáo xứ Xuân Triệu)
Đoạn từ Tỉnh lộ 769 đến cầu số 52,50
Đoạn từ cầu số 5 đến ranh huyện Cẩm Mỹ2,51
22Đường Hồng chợ Dầu Giây phía Bắc (Đường số 1 - Trần Cao Vân)2,50
23Đường Hồng chợ Dầu Giây phía Nam (Đường số 4 - Trần Cao Vân)2,50
24Đường Phân trạm ấp 9/4 xã Xuân Thạnh2,50
25Đường Trung tâm ấp 9/4 xã Xuân Thạnh2,50
26Đường ngã ba Đồng Húc đi đập Bình
Đoạn từ ngã ba Đồng Húc vào 500 mét2,30
Đoạn còn lại2,20
27Đường câu lạc bộ chôm chôm
Đoạn từ Quốc lộ 1A vào đến ngã tư cuối Cụm Công nghiệp Hưng Lộc2,50
Đoạn còn lại2,50
28Đường Trung tâm Hưng Lộc
Đoạn từ Quốc lộ 1A vào 500 mét2,50
Đoạn tiếp theo đến đường ray xe lửa2,50
Đoạn còn lại2,50

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
29Đường Bến Nôm (xã Gia Tân 1 giáp xã Phú Cường, đoạn từ Nghĩa địa vô đồi 3 )2,11
IXHUYỆN ĐỊNH QUÁN
1Quốc lộ 20
Đoạn từ giáp ranh huyện Thống Nhất đến chùa Trúc Lâm1,29
Đoạn tiếp theo đến hết Trạm Y tế cũ xã Túc Trung1,61
Trong đó: đoạn qua tim chợ Phú Cường mỗi bên 200 mét1,58
Đoạn từ Trạm y tế cũ xã Túc Trung đến hết Trường PTTH Điều Cái1,64
Đoạn từ trường PTTH Điều Cái - ngã 3 cây xăng1,70
Trong đó: đoạn qua chợ Phú Túc cách tim chợ mỗi bên 200 mét1,70
Đoạn từ ngã 3 cây xăng đến hết bến xe Phú Túc1,75
Đoạn từ Bến xe Phú Túc đến hết Cây xăng Tín Nghĩa1,75
Đoạn từ cây xăng Tín Nghĩa đến hết Trường Lê Quý Đôn1,50
Đoạn từ Trường Lê Quý Đôn đến giáp cầu La Ngà1,60
Trong đó: Đoạn từ tim chợ 102 ra mỗi bên 200 mét1,54
Đoạn từ cầu La Ngà - Nghĩa trang liệt sỹ1,50
Đoạn từ Nghĩa trang liệt sỹ đến Nghĩa địa Phú Ngọc1,50
Đoạn từ nghĩa địa Phú Ngọc đến ngã 3 Thanh Tùng1,50
Đoạn từ ranh thị trấn Định Quán đến ngã 3 đi Phú Hòa1,60
Đoạn từ ngã 3 đi Phú Hòa đến Cây xăng 1161,60
Đoạn từ Cây xăng 116 đến ngã ba 1181,60
Đoạn từ ngã ba 118 đến giáp huyện Tân Phú1,50
2Đường Bến Nôm (xã Phú Cường)
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến giáp Nghĩa địa1,50
Đoạn từ Nghĩa địa vô Bến Cá1,80
Đoạn từ Nghĩa địa vô đồi 31,35
3Tỉnh lộ 763 đoạn qua xã Phú Túc, Suối Nho
Đoạn từ Cây xăng Phú Túc vào đến hết Trường THCS Phú Túc1,60
Đoạn tiếp theo đến hết Trường Tiểu học Võ Thị Sáu1,55
Đoạn từ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu đến hết Giáo xứ Suối Nho1,55
Đoạn từ Giáo xứ Suối Nho đến giáp ranh giới xã Xuân Bắc huyện Xuân Lộc1,55
Trong đó: Đoạn từ tim chợ Suối Nho ra mỗi bên 200 mét1,70

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
4Đường 101 (xã La Ngà, Túc Trung, Suối Nho)
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 1000 mét1,40
Đoạn còn lại1,20
5Đường 101 (xã La Ngà)
Đoạn từ Quốc lộ 20 - đường WB21,40
Đoạn còn lại1,20
6Đường 104 (xã Phú Ngọc)
Từ Quốc lộ 20 đến hết Trường Tiểu học Phú Ngọc B1,50
Đoạn còn lại đến hết dốc Lê Thế (Bắc QL 20)1,45
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến ao cá Huyện ủy (Nam QL 20)1,45
Đoạn từ ao cá Huyện ủy đến cầu RAP1,40
Đoạn còn lại1,30
7Đường 105
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến cống số 11,40
Đoạn còn lại1,30
8Đường 107 (xã Ngọc Định)
Đoạn từ Quốc lộ 20 (ngã 3 Km 107) vào 100 mét1,50
Đoạn từ Km107+100 đến giáp Nhà thờ Ngọc Thanh1,20
Đoạn từ Nhà thờ Ngọc Thanh - Bến phà 1071,20
9Đường Thanh Sơn (đường nhựa)
Phía rẽ phải từ Bến phà 107
Đoạn từ ngã ba Bến phà đến ngã ba lô năm1,40
Đoạn từ ngã ba lô năm đến ngã ba đường mới1,40
Đoạn từ ngã ba đường mới đến ngã ba đường đất đỏ (chỉ áp dụng đối với đường nhựa)1,40
Đoạn từ ngã ba đường mới vô ấp 7, Thanh Sơn (chỉ áp dụng đối với đường nhựa)1,20
Phía rẽ trái từ Bến phà 107
Đoạn từ Bến phà đến cầu Thiết kế1,30
Đoạn từ cầu Thiết kế đến ngã ba Cây Sao1,30
Đoạn từ ngã ba Cây Sao đến hết đường nhựa1,30

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
10Đường Làng Thượng1,50
11Đường Cầu Trắng (đoạn thuộc xã Ngọc Định)1,40
12Đường Thú y (xã Phú Vinh)
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét2,00
Đoạn tiếp theo đến hết Nghĩa trang (ấp ba Tầng)1,55
Đoạn từ Nghĩa trang đến phân hiệu Trường Tiểu Học Lê Văn Tám1,40
Đoạn còn lại1,40
13Đường ngã 4 km115 (thuộc xã Phú Lợi và Phú Vinh)
Phía qua chợ Phú Lợi
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào đến hết nhà lồng chợ1,70
Đoạn tiếp theo đến ngã tư đường liên xã Phú Lợi - thị trấn Định Quán1,70
Đoạn còn lại1,55
Phía qua chợ Phú Vinh
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào đến hết trường Nguyễn Huệ cũ1,70
Đoạn từ trường Nguyễn Huệ cũ đến ngã 3 ấp 41,95
Đoạn từ ngã 3 ấp 4 vào 1.000 mét1,40
Đoạn còn lại1,40
14Đường ngã ba Phú Lợi - Phú Hòa (thuộc xã Phú Lợi và Phú Hòa)
Từ Quốc lộ 20 đến hết Trường THCS Phú Lợi1,68
Đoạn tiếp theo đến ngã ba Cây xăng Phú Hòa1,40
15Đường 118 (xã Phú Vinh)
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào 500 mét1,60
Đoạn tiếp theo đến ngã 3 đường WB1,60
Đoạn từ ngã ba đường WB đến cầu suối Sơn1,60
Đoạn còn lại1,60
16Đường 120 (xã Phú Tân)
Đoạn từ Quốc lộ 20 vào hết UBND xã1,30
Đoạn từ hết UBND xã đến trung tâm cụm xã1,30
Đoạn còn lại1,30

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
17Đường Cầu Ván
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến đại lý bưu điện ấp Tân Lập1,60
Đoạn còn lại1,50
18Đường Gia Canh
Đoạn từ đường 13 tới cổng Bệnh viện Định Quán1,80
Đoạn từ cổng Bệnh viện Định Quán đến Cây xăng Gia Canh1,80
Từ Cây xăng Gia Canh đến Trường Trần Quốc Tuấn1,50
Đoạn còn lại1,40
19Đường 13 (đường Hoàng Hoa Thám và nối dài vào xã Gia Canh)
Đoạn từ đường Gia Canh vào đến hết ranh thị trấn1,50
Đoạn từ ranh thị trấn Định Quán đến hết 2000 mét1,50
Đoạn còn lại1,45
20Đường Thanh Tùng (thuộc xã Phú Ngọc và Gia Canh)
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến giáp chùa Chơn Như1,25
Đoạn từ chùa Chơn Như đến hết ranh giới thị trấn Định Quán1,25
Đoạn còn lại1,33
21Đường 4A1,22
22Đường 2A1,22
23Đường 96 (xã La Ngà)1,53
24Đường Trà Cổ (xã Phú Hòa)
Đoạn từ ranh xã Phú Hòa đến cây xăng Phú Hòa (xã Phú Hòa)2,00
Đoạn từ cây xăng Phú Hòa (xã Phú Hòa) đến giáp xã Phú Điền (huyện Tân Phú)2,00
25Đường WB2 nối từ đường 101 đi ấp Vĩnh An (xã La Ngà)1,20
26Đường 106 (xã Phú Ngọc)1,20
27Đường liên ấp 1 - ấp 3 (Phú Ngọc)1,50
28Đường từ cây xăng 108 đến đường 107 vào trung tâm hành chính xã (xã Ngọc Định)1,67

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
29Đường nối từ đường Cầu Trắng đến đường 107 hông nhà thờ Ngọc Thanh (xã Ngọc Định)1,40
30Đường suối Dzui từ Quốc lộ 20 vào đến đường 101 (xã Túc Trung)1,20
31Đường nối từ Quốc lộ 20 đến Đồi Du lịch (xã La Ngà)1,40
32Đường 101B (xã La Ngà)1,40
33Đường NaGoa (xã Suối Nho)1,62
34Đường liên xã Phú Lợi - thị trấn Định Quán1,50
XHUYỆN TÂN PHÚ
1Quốc lộ 20
Đoạn từ đường Phú Thanh - Trà Cổ đến hết ranh giáo xứ Ngọc Lâm (xã Phú Xuân)1,33
Đoạn từ Giáo Xứ Ngọc Lâm (xã Phú Xuân) + 500 mét1,25
Đoạn từ Giáo Xứ Ngọc Lâm (xã Phú Xuân) + 500 mét đến đường Cầu Suối (xã Phú Thanh)1,38
Đoạn từ đường Cầu Suối (xã Phú Thanh) đến đường số 1 Thọ Lâm (xã Phú Thanh)1,50
Đoạn từ đường số 1 Thọ Lâm (xã Phú Thanh) đến hết ranh xã Phú Thanh1,24
Đoạn từ Cầu Trắng (giáp xã Phú Thanh, Phú Xuân) đến ngã tư Cây Xoài (xã Phú Lâm)1,50
Đoạn từ ngã tư Cây Xoài (xã Phú Lâm) đến ngã tư Cây Dừa (xã Phú Lâm)1,50
Đoạn từ ngã tư Cây Dừa (xã Phú Lâm) đến hẻm SONY (xã Phú Lâm)1,25
Đoạn từ hẻm SONY (xã Phú Lâm) đến đường Phú Lâm - Phú Bình1,33
Đoạn từ đường Phú Lâm - Phú Bình đến đường Xóm Chiếu (xã Phú Bình)1,27
Đoạn từ đường Xóm Chiếu (xã Phú Bình) đến đường Bình Trung 1 (xã Phú Bình; Phú Trung)1,25
Đoạn từ đường Bình Trung 1 (xã Phú Bình; Phú Trung) đến đường Phú Thạch 2 (xã Phú Trung)1,25
Đoạn từ đường Phú Thạch 2 (xã Phú Trung) đến đường Phú Thắng 2 (xã Phú Trung)1,50
Đoạn từ đường Phú Thắng 2 (xã Phú Trung) đến đường số 8 (xã Phú Sơn)1,25

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
Đoạn từ đường số 8 (xã Phú Sơn) đến đường số 7 (xã Phú Sơn)1,29
Đoạn từ đường số 7 (xã Phú Sơn) + 730 mét1,50
Đoạn từ đường số 7 (xã Phú Sơn) + 730 mét đến chùa Linh Phú (xã Phú Sơn)1,24
Đoạn từ chùa Linh Phú (xã Phú Sơn) đến đường Thác Nai (xã Phú Sơn)1,50
Đoạn từ đường Thác Nai (xã Phú Sơn) đến hết ranh xã Phú An và Phú Sơn (giáp Tỉnh Lâm Đồng)1,50
2Đường Phù Đổng (xã Phú Lâm)
Đoạn từ Km 0 đến Km 0+5001,30
Đoạn từ Km 0+500 đến Km 0+8001,30
Đoạn còn lại1,30
3Đường 5 Tần (xã Phú Lâm)
Đoạn từ Km 0 đến Km 0+5001,40
Đoạn từ Km 0+500 đến Km 11,38
Đoạn còn lại1,35
4Đường Phú Lâm - Thanh Sơn
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết ranh thửa đất số 13 tờ bản đồ 11 (xã Phú Lâm)2,00
Đoạn từ cuối ranh thửa đất số 13 tờ bản đồ 11 (xã Phú Lâm) đến suối Cầu Trắng (xã Phú Lâm)2,00
Đoạn còn lại1,50
5Đường 30 Tháng 4
Đoạn từ km 0 đến Km 0+5001,50
Đoạn từ km 0+500 đến Km 21,50
Đoạn còn lại1,30
6Đường Tà Lài
Đoạn từ ranh thị trấn Tân Phú đến đầu Trạm y tế xã Phú Lộc1,50
Đoạn từ Trạm y tế xã Phú Lộc đến hết ranh Trường Mầm non Phú Lộc1,60
Đoạn từ Trường Mầm non Phú Lộc đến đường Km12 (cổng văn hóa ấp 2)1,30

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
Đoạn từ đường Km12 (cổng văn hóa ấp 2) đến đường ấp 2 - 3 (cặp sát ranh UBND xã Phú Lập)1,71
Đoạn từ đường ấp 2 - 3 (xã Phú Lập) đến đường ấp 3 - 4 (xã Phú Lập)1,88
Đoạn từ đường ấp 3 - 4 (xã Phú Lập) đến đường Láng Bồ (xã Phú Lập) (giáp xã Tà Lài)1,60
Đoạn còn lại (xã Tà Lài)1,60
7Đường Phú Lập đi Nam Cát Tiên
Đoạn từ ngã 3 Phú lập đi Núi Tượng đến đường ấp 2 - 3 (xã Phú Lập)1,60
Đoạn từ đường ấp 2 - 3 (xã Phú Lập) đến giáp xã Núi Tượng1,30
Đoạn thuộc xã Núi Tượng (từ ngã ba Núi Tượng - Nam Cát Tiên đi về các hướng: Xã Phú Xuân 200 mét; xã Núi Tượng 500 mét; xã Nam Cát Tiên 1500 mét)1,60
Đoạn thuộc xã Nam Cát Tiên (từ Cầu 200 đến đường 600A)1,60
Đoạn còn lại1,30
8Đường 600A
Đoạn từ QL 20 đến hết ranh trụ sở Lâm Trường 600A (xã Phú An)1,50
Đoạn từ trụ sở Lâm Trường 600A (xã Phú An) đến sông Đồng Nai1,30
9Đường Trà Cổ
Đoạn từ giáp ranh thị trấn Tân Phú đến đường số 1 (ấp 2-4B) (xã Trà Cổ)1,50
Đoạn từ đường số 1 (ấp 2 - 4B) (xã Trà Cổ) đến đường ấp 5 - 6 (xã Trà Cổ)1,50
Đoạn từ đường ấp 5 - 6 (xã Trà Cổ) đến hết ranh xã Phú Hòa (huyện Định Quán)1,30
Đoạn từ giáp ranh xã Phú Hòa (huyện Định Quán) đến Cây xăng Phú Hòa (xã Phú Hòa, huyện Định Quán)1,50
Đoạn từ Cây xăng Phú Hòa (xã Phú Hòa, huyện Định Quán) đi qua đường Cao Cang (xã Phú Điền) 100 mét1,50
Đoạn đi qua đường Cao Cang (xã Phú Điền) 100 mét đến cầu Đập (xã Phú Điền)1,50

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
10Đường Đăk Lua (đoạn từ bến phà đi qua Trường Mẫu giáo Đăk Lua, điểm cuối cách Trường Mẫu giáo Đăk Lua 130 mét)1,30
11Đường Phú Lộc - Phú Xuân (nối đường Tà Lài đến giáp xã Phú Xuân)1,43
12Đường chợ Phú Lộc đi bến đò1,57
13Đường chợ Phú Lộc đi xã Phú Tân huyện Định Quán1,57
14Đường Bình Trung 21,50
15Đường Phú Yên1,50
16Đường Phú Thắng 11,30
17Đường Phú Lợi1,30
18Đường Phú Thắng 21,30
19Đường Phú Ngọc1,30
20Đường Km 1381,30
21Đường số 41,30
22Đường 129
Đoạn từ đầu đường 129 đến đường rẽ vào tượng đài Đức Mẹ1,70
Đoạn từ đường rẽ vào tượng đài Đức Mẹ đến đường Giang Điền1,50
23Đường Bàu Rừng1,30
24Đường Đồng Dâu
Đoạn từ đầu đường Đồng Dâu đến hết Nghĩa trang1,30
Đoạn từ Nghĩa trang đến hết đường Đồng Dâu1,30
25Đường Cầu Suối1,30
26Đường Phú Thanh - Trà Cổ
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết ranh Thị Trấn Tân Phú1,50
Đoạn còn lại1,30
27Đường số 7 Ngọc Lâm1,30
28Đường Km 1281,30
29Đường số 5 Ngọc Lâm1,30
30Đường Thọ Lâm 31,30
31Đường số 3 Thọ Lâm1,30
32Đường số 2 Thọ Lâm1,30

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
33Đường số 1 Thọ Lâm1,30
34Đường Thanh Thọ1,30
35Đường Suối Cọp1,30
36Đường Giang Điền1,30
37Đường số 2 Ngọc Lâm1,30
38Đường số 1 Ngọc Lâm1,50
39Đường Cát Kiểng1,30
40Đường Km 1301,42
41Đường Chợ Ngọc Lâm1,30
42Đường Phú Xuân - Núi Tượng1,30
43Đường Trương Công Định1,30
44Đường Phú Xuân - Thanh Sơn1,30
45Đường Phú Lâm - Phú Bình1,30
46Đường 600B1,30
47Đường Nhà Thờ Kim Lân (đường Phú Trung đi xã Phú An)1,30
XIHUYỆN VĨNH CỬU
1Tỉnh lộ 768
Đoạn từ giáp ranh thành phố Biên Hòa (cầu Rạch Gốc) đến giáp ranh xã Thạnh Phú1,80
Đoạn từ ranh xã Thạnh Phú đến cổng nghĩa trang Liệt sĩ huyện2,00
Đoạn từ Cổng nghĩa trang Liệt sĩ huyện đến Cầu ông Hường2,00
Đoạn từ cầu ông Hường đến đường Đoàn Văn Cự2,00
Đoạn từ đường Đoàn Văn Cự đến cầu Thủ Biên2,00
Đoạn từ Cầu Thủ Biên đến đường vào bến đò Đại An2,00
Đoạn từ đường vào bến đò Đại An đến cầu Chùm Bao2,00
Đoạn từ Cầu Chùm Bao đến Cầu Bà Giá (cầu 19)2,00
Đoạn từ Cầu Bà Giá (cầu 19) đến chân dốc lớn (cổng thoát nước) xã Trị An2,00
Đoạn từ chân dốc lớn xã Trị An đến giáp thị trấn Vĩnh An2,00

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
2Tỉnh lộ 767
Đoạn từ giáp huyện Trảng Bom đến đường điện 500KV Phú Mỹ - Sông Mây2,50
Đoạn từ đường điện 500KV Phú Mỹ - Sông Mây đến cầu suối Đá Bàn2,50
Từ suối Đá Bàn đến giáp thị trấn Vĩnh An2,50
Từ cầu Cứng (cầu Đồng Nai) đến cầu Chiến khu D2,50
Đoạn từ cầu Chiến khu D đến đường vào UBND xã Mã Đà2,50
Đoạn từ đường vào UBND xã Mã Đà đến ngã ba rẽ đi Phú Lý2,50
3Tỉnh lộ 761
Đoạn từ ngã ba xã Mã Đà rẽ đi Phú Lý đến đường dân sinh Mã Đà - Hiếu Liêm2,50
Đoạn tiếp theo đến Cầu suối Kóp2,50
Đoạn từ Cầu suối Kóp đến hết chợ Phú Lý2,50
Đoạn hết chợ Phú Lý đến Trung tâm văn hóa xã2,50
Đoạn từ Trung tâm văn hóa đến ngã ba đường 322A2,50
Đoạn từ ngã ba đường 322A đến ngã ba đường 322B2,50
Đoạn từ ngã ba đường 322B đến ranh Khu Bảo tồn thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai2,50
4Đường Đồng Khởi
Đoạn từ ranh thành phố Biên Hòa đến hết KCN Thạnh Phú2,03
Đoạn tiếp theo đến Tỉnh lộ 7682,30
5Đường Hiếu Liêm (xã Hiếu Liêm)2,50
6Đường Cộ - Cây Xoài
Đoạn từ Tỉnh lộ 768 đến hết khu tái định cư 3,8 ha xã Tân An2,30
Đoạn từ khu tái định cư 3,8 ha xã Tân An đến ranh xã Vĩnh Tân2,30
Đoạn qua xã Vĩnh Tân2,30
7Hương lộ 6 (xã Thạnh Phú)2,30
8Hương lộ 15
Đoạn từ Tỉnh lộ 768 đến ngã ba Hương lộ 62,20
Đoạn từ ngã ba Hương lộ 6 đến cống số 10 (ấp 6)2,40

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
Đoạn từ cổng số 10 (ấp 6) đến ranh xã Bình Lợi và Thạnh Phú2,40
Đoạn từ ranh giới xã Bình Lợi và Thạnh Phú đến đầu ấp 32,40
Đoạn từ đầu ấp 3 đến Trường Mầm non ấp 32,40
Đoạn còn lại2,40
9Đường Bình Lục - Long Phú: Từ ngã ba Hương lộ 7 (xã Tân Bình) đến giáp Hương lộ 72,10
10Hương lộ 9
Đoạn từ Tỉnh lộ 768 (ngã tư Bến Cá) đến hết Km+2002,30
Đoạn từ Km+200 đến nhà thờ Tân Triều2,20
Đoạn còn lại2,20
11Đường Thành Đức - Tân Triều (xã Tân Bình)2,20
12Hương lộ 7
Đoạn từ Tỉnh lộ 768 (ngã 4 Bến cá) đến đường Bình Lục - Long Phú (gần đình Bình Thảo)2,30
Đoạn từ đường Bình Lục - Long Phú (gần đình Bình Thảo) đến ranh giới xã Bình Lợi2,30
Đoạn qua xã Bình Lợi2,30
13Đường Bình Hòa - Cây Dương (xã Bình Hòa)
Đoạn từ UBND xã cũ đến ranh Công ty CP đầu tư và Công nghệ Cotec Bửu Long2,30
Đoạn từ ranh Công ty CP đầu tư và Công nghệ Cotec Bửu Long đến miếu Hàm Hòa2,30
Đoạn còn lại2,30
14Đường Đoàn Văn Cự (đường Nhà máy nước Thiện Tân, từ giáp thành phố Biên Hòa đến Tỉnh lộ 7682,00
15Đường 322A (xã Phú Lý)2,50
16Đường 322B (xã Phú Lý)2,31
17Đường ấp 3 (xã Tân An)2,40
18Đường Vĩnh Tân - Cây Điệp
Đoạn từ Tỉnh lộ 767 đến Cầu ấp 42,50
Đoạn từ Cầu ấp 4 đến giáp huyện Trảng Bom2,60

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
19Đường chùa Cao Đài (phía sau UBND xã Thạnh Phú - nối Tỉnh lộ 768 và Hương lộ 15)2,50
20Đường Tân Hiền2,40
21Đường Long Chiến (xã Bình Lợi)2,20
22Đường Xóm Rạch (xã Bình Lợi)2,20
23Đường Xóm Gò (xã Thiện Tân)2,20
24Đường Bến Be (xã Trị An)2,40
25Đường Bến Vịnh A (xã Trị An)2,40
26Đường Bến Vịnh B (xã Trị An)2,40
27Đường Hàng Ba Cửa (xã Trị An)2,40
28Đường Lý Lịch 2 - Bình Chánh (xã Phú Lý)2,31
29Đường ấp 4 - Cây Cày (xã Phú Lý)2,31
30Đường Tân An - Vĩnh Tân
Đoạn từ Tỉnh lộ 767 đến đường vào chùa Vĩnh Phước2,50
Đoạn từ đường vào chùa Vĩnh Phước đến trung tâm ấp 52,50
Đoạn từ Trung tâm ấp 5 xã Vĩnh Tân đến đường Trị An - Vĩnh Tân2,50
Đoạn từ đường Trị An - Vĩnh Tân đến Tỉnh lộ 768 (cầu Chùm Bao)2,50
31Đường Cây Quéo ấp 4 (xã Thạnh Phú)2,40
32Đường vào Phi Trường (xã Tân Bình)2,40
33Đường Lò Thổi (điểm đầu là Tỉnh lộ 768, điểm cuối là Hương lộ 15)2,40
34Đường ranh xã Thiện Tân - Thạnh Phú2,30
35Đường Bàu Tre2,20
36Đường Bến Xúc2,60
37Đường Trị An-Vĩnh Tân2,50
38Đường Sở Quýt
Đoạn từ Tỉnh lộ 768 đến mép ngoài đường điện 220 KV đầu tiên tính từ TL 768 đi vào2,30
Đoạn từ đường điện 220 KV mép ngoài tính từ TL 768 đi vào đến đường Kỳ Lân2,30
Đoạn từ đường Kỳ Lân đến ranh huyện Trảng Bom2,30

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

TTTên đường giao thôngHệ số điều chỉnh giá đất
39Đường nhà máy thủy điện Trị An2,50
40Đường Bình Chánh - Cây Cày2,50
41Đường Nhà máy đường Trị An2,50
42Đường trục chính vào khu dân cư Tín Khải (giữa xã Thạnh Phú - xã Tân Bình)2,50

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

Đất Phi nông nghiệp tại nông thôn

Mục lục Bấm để đi tới điều