vanban.org

Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2019-2020)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2026
Bình Định Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/04/2026 — Văn thư vanban.org

Kýbỏi: Sở Tư pháp
ÁT sotuPhaP@
;{...Tip 11 stp.binhdin
\T -T • h.gov.vn
' Cơ quan:
Tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số:TO /2019/QĐ-ƯBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Định, ngày 41 thảng3 năm 2019

só Tư PHÁP

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt trên địa bàn thị xã An Nhon, tĩnh Bình Định
lộ trình 02 nấm (2019-2020)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tô chức chính quyển địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giả ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thỉ hành một sô điêu của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định sổ 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định so 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của

Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 cỉia Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân ihi hành một sô điều của Luật Giả;

Căn cứ Thông tư sổ 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chỉnh về việc sửa đoi, bố sung một so điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tạỉ Tờ trình số 109/TTr-STC ngày 06/3/2019.

QU YÉT ĐỊNH

Điều 1. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên dịa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2019-2020), cụ thể như sau:

  1. Đối tượng nộp: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
  2. Đơn vị thực hiện thu: Ban Quản lý các dịch vụ đô thị An Nhơn.
  3. Giá tối đa dịch vụ thư gom, vận chuyến rác thảịi sinh hoạt trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2019-2020) (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), với chi tiết cụ thế tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
  1. Việc xác định “Hộ bán hàng có ít chất thải”, “Hộ bán hàng có chất thải bình thường”, “Hộ bán hàng có nhiều chất thải” theo quy định tại Phụ lục nêu trên do các đơn vị tổ chức thu gom rác thải xác định cụ thể cho phù hợp với từng địa bàn, khu vực, ngành hàng kinh doanh đảm bảo công, bằng họp lý.
  2. Việc thu giá dịch vụ quy định tại Phụ lục nêu trên được thực hiện theo hình thức đồng/đơn vị/tháng, đồng/m3 là do đơn vị thu thỏa thuận, thống nhất với đối tượng được cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng đế thực hiện cho phù họp.
  1. Phương thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
  1. Căn cứ tình hình điều kiện thực tế, Ban Quản lý các dịch vụ đô thị An Nhơn áp dụng mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định nêu trên.
  2. Khoản tiền thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã An Nhơn được xác định là doanh thu từ hoạt động dịch vụ công ích của đơn vị thu. Đơn vị thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 84/2016/QĐ-ƯBND ngày 21/12/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đơn vị thu, đối tượng nộp khi áp dụng mức thu và nộp giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải theo quy định tại quyết định này thì không thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2016/QĐ-ƯBND ngày 21/12/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh. Các nội dung khác còn lại tại Quyết định số 84/2016/QĐ-ƯBND ngày 21/12/2016 của úy ban nhân dân tỉnh giữ nguyên không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Nông nghiệp và Phát triến nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục

Phan Cao Thắng

Nơi nhận:

  • Như Điều 3;
  • Bộ Tài chính;
  • Cục Kiểm tra VBỌPPL-BỘ Tư pháp;
  • TT. Tỉnh ủy;
  • TT. HĐND tỉnh;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • ƯBMTTQ Việt Nam tỉnh;
  • CT, các PCT UBND tỉnh;
  • Sở Tư pháp;
  • Lãnh đạo VPUBND tinh;
  • Lưu: VT, K7, KI4, TTTHCB. I?
Phụ lục

ĐƠN GIÁ TỐI f)AỐK TRÊN ĐỊA BÀN THỊpỔ^ đmhs!&

(Kèm theo Quyết

STT N ộ■'N''■ Đ\7TĐo n giá tối đa (đã bao gồm thuế GTGT)
Năm 2019Năm 2020
IHộ gia đình không sản xuất, kinh doanh
1Khu vực phường Bình Định, phường Nhon Hung, phường Nhon Hòa, phường Đập Đá, phường Nhơn Thành
aHộ có nhà ờ mặt tiền đường phố
-Đường được thảm nhựa, thâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măngđồng/hộ/ tháng26.00026.000
-Đường chưa được thảm nhựa, thâm nhập nhựa hoặc chưa được bê tông xi măng và các đường nội bộ ờ các khu quy hoạch dân cưđồng/hệ/tháng21.00021.000
bHộ có nhà ở trong ngõ, hẻm; hộ ở các khu nhà tập thể và khu vực khácđồng/hệ/tháng18.00018.000
2Khu vực còn lại (Các xã: Nhơn An, Nhơn Hạnh, Nhơn Hậu, Nhơn Khánh, Nhơn Mỹ, Nhơn Tân, Nhơn Lộc, Nhơn Thọ, Nhơn Phúc, Nhơn Phong)
aHộ có nhà ở mặt tiên đường quôc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường bê tôngđồng/hộ/ tháng21.00021.000
bHộ có nhà ở khu vực khácđồng/hộ/ tháng14.00014.000
IIĐối vói các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ
1Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ tại nhà
aCó kinh doanh ăn uống
-Hộ bán hàng có ít chất thải (dưới 0,3m3/tháng)đồng/hộ/ tháng45.00045.000
-Hộ bán hàng có chất thải bình thường (từ 0,3m3/tháng đến 0,5m3/tháng)đồng/hộ/tháng60.00060.000
-Hộ bán hàng có nhiều chất thải (trên 0,5m3/tháng )đồng/hột tháng75.00075.000
bCác loại kinh doanh khác (Tạp hóa, điện máy, linh kiện điện tử, may mặc, văn phòng phẩm...)
-Hộ bán hàng có ít chất thải (dưới 0,3m3/tháng)đồng/hộ/ tháng36.00040.000
-Hộ bán hàng có chất thải bình thường (từ O,3m3/tháng đến 0,5m3/tháng)đồng/hộ/ tháng45.00045.000
-Hộ bán hàng có nhiều chất thải (trên 0,5m3/tháng )đồng/hộ/ tháng55.00055.000
cHộ kinh doanh cho thuê nhà trọ
-Quy mô cho thuê từ 1 -5 phòngđồng/hộ/ tháng55.00055.000
-Quy mô cho thuê từ 6-10 phòngđồng/hộ/ tháng65.00065.000
-Quy mô cho thuê trên 10 phòngđồng/hộ/ tháng120.000120.000
2Mức thu đon vị thu gom rác thải thu đối vói ban quản lý, đơn vị quản lý chợđồng/m390.00090.000
IIITrường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, CO’ quan hành chính, sự nghiệp
-Lượng rác thải < Im /thángđồng/đơnvị/ tháng100.000100.000
-Lượng rác thải > 1 m3/thángđồngL3120.000120.000
IVĐối vói các cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống và hộ kinh doanh có quy mô lớnđồngm3200.000200.000
đông/cơnvị/ tháng200.000200.000
VĐối vói các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sãn xuất, nhà ga, bến tàu, bến xeđồng;m3200.000200.000
VIĐối vói các công trình xây dựngđồngịm3200.000200.000