vanban.org

Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 06/2013/QĐ.UBND.VX phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012-2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Nghệ An Ban hành 09/02/2018 Hiệu lực 20/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 06/2013/QĐ.UBND.VX

 phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

 Nghệ An giai đoạn 2012-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ  Luật Giáo dục  ngày 14/6/2005  và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Ké hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012-2020;

Xét Tờ trình số 258/SGD&ĐT-KHTC ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 06/QĐ-UBND.VX ngày 16/01/2013 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020, cụ thể:

1. Sửa đổi khoản 1, 2, 3, 4 mục II Điều 1:

a) Giáo dục mầm non:

Củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đảm bảo mỗi xã (phường, thị trấn) có một trường mầm non công lập; những xã thuộc vùng khó khăn, nếu số nhóm, lớp vượt quá so với quy mô tối đa cho phép, xem xét, có thể thành lập 2 trường mầm non công lập. Tiếp tục thực hiện sáp nhập đối với những điểm trường lẻ. Khuyến khích phát triển hệ thống trường, nhóm, lớp mầm non ngoài công lập và hệ thống nhóm lớp độc lập, nhóm lớp nhỏ tư thục phù hợp với điều kiện từng vùng, miền.

Đến năm 2020: Toàn tỉnh có 557 trường mầm non, khoảng 51 nghìn cháu nhà trẻ và 186 nghìn học sinh mẫu giáo.

b) Giáo dục tiểu học

Tiếp tục thực hiện sáp nhập đối với những điểm trường lẻ, sáp nhập những trường có quy mô quá nhỏ (dưới 8 lớp/trường), bố trí học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và Điều lệ quy định.

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 533 trường tiểu học, khoảng 316 nghìn học sinh.

c) Giáo dục trung học cơ sở:

Tiếp tục thực hiện sáp nhập đối với những trường trung học cơ sở có quy mô quá nhỏ (dưới 8 lớp/trường), bố trí học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và Điều lệ quy định.

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 399 trường trung học cơ sở, khoảng 200 nghìn học sinh, trong đó có 49 trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở.

d) Giáo dục trung học phổ thông:

Ổn định mạng lưới trường trung học phổ thông; Tiếp tục thực hiện bố trí học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và Điều lệ quy định.

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 91 trường, khoảng 102 nghìn học sinh.

2. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số 01 về quy hoạch giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đến năm học 2020 - 2021 (có phụ lục số 01 kèm theo)

3. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số 02 về quy hoạch mạng lưới trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở (có phụ lục số 02 kèm theo)

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Minh Thông



UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Phụ lục 01

Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đên năm học 2020-2021

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐÊN NĂM HỌC 2020-2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.VX ngày 09 tháng 02 năm 2018

của UBND tỉnh Nghệ An)

TT Tiêu chí Năm học 2017-2018 Năm học 2020-2021
I GIÁO DỤC MẦM NON    
1 Dân số trong độ tuổi huy động    
  - Dân số từ 0-2 tuổi 167 247 170 628
  - Dân số từ 3-5 tuổi 207 969 196 048
  Trong đó dân số 5 tuổi 73 621 68 376
2 Số trường 542 557
  - Công lập 500 502
  - Ngoài công lập 42 55
3 Số nhóm, lớp và số cháu    
3,1 Số nhóm, lớp    
  - Tổng số nhóm trẻ 1 321 2 053
  Trong đó: + Công lập 1 058  1 540
                   + Ngoài công lập 263 513
  - Số nhóm trẻ độc lập (NCL) 166 293
  - Tổng số lớp mẫu giáo 5 595 5 734
  Trong đó: + Công lập 5 275 5 405
                   + Ngoài công lập 320 329
3,2 Số cháu    
  - Nhà trẻ 32 027 51 188
  Trong đó: + Công lập 26 907 38 541
 

                 + Ngoài công lập

(bao gồm cả trẻ thuộc nhóm độc lập)

5 120 12 647
  - Mẫu giáo 185 787 186 246
  Trong đó: + Công lập 177 201 176 250
                   + Ngoài công lập 8 586 9 996
                   + Trẻ mẫu giáo 5 tuổi 73 694 68 376
II GIÁO DỤC TIỂU HỌC    
1 Dân số trong độ tuổi huy động    
  Dân số từ 6-10 tuổi 261 963 317 281
  Trong đó dân số 6 tuổi 59 318 65 630
2 Số trường 539 533
  - Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh) 539 533
3 Số lớp, học sinh    
3,1 Số lớp 9 575 11 150
  - Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh) 9 545 11 100
  - Ngoài công lập 30 50
3,2 Số học sinh 261 387 316 475
  - Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh) 260 571 314 954
  - Ngoài công lập 816 1 521
III GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ    
1 Dân số trong độ tuổi huy động    
  - Dân số từ 11-14 tuổi 180 557 200 164
  Trong đó dân số 11 tuổi 45 359 56 179
2 Số trường 412 399
  Trong đó: số trường công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh) 410 397
  Trong đó:    
  + Trường PT dân tộc bán trú 31 49
3 Số lớp và số học sinh    
3,1 Số lớp 5 221 5 308
  - Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh) 5 204 5 292
  - Ngoài công lập 17 16
  Trong đó    
  + Số lớp công lập tại các trường PT dân tộc bán trú 362 451
  + Tại các trường PT dân tộc nội trú 72 72
3,2 Số học sinh 179 009 199 687
  - Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh) 178 510 199 190
  - Ngoài công lập 499 497
  Trong đó: số học sinh công lập    
  + Tại các trường PT dân tộc bán trú 13 578 15 216
  + Tại các trường PT Nội trú 1 800 1 800
IV GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG    
1 Số trường 90 91
  Trong đó: Trường ngoài công lập 21 22
2 Số lớp, học sinh    
2,1 Số lớp 2 427 2 443
  - Công lập 2 234 2 128
  - Ngoài công lập 193 316
  - Lớp chuyên 35 39
2,2 Số học sinh 91 574 102 625
  - Công lập 83 961 87 231
  - Ngoài công lập 7 613 15 394
  - Số học sinh chuyên 1 186 1 365
  - Số học sinh DTNT 984 994
3 Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10    
  Tỷ lệ THCS chuyển cấp 76% 75%
  Trong đó: + Công lập 92% 85%
                   + Ngoài công lập 8% 15%


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Phụ lục 02

Quy hoạch mạng lưới trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.VX ngày 09 tháng 02 năm 2018

của UBND tỉnh Nghệ An)

TT Huyện Xã Trường PT DTBT Tổng số học sinh Trong đó: Học sinh
I. Các trường đã thực hiện theo Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND
1 Kỳ Sơn Hữu Kiệm THCS Hữu Kiệm 400 215
2 Kỳ Sơn Chiêu Lưu THCS Chiêu Lưu 419 225
3 Kỳ Sơn Bảo Nam THCS Bảo Nam 301 290
4 Kỳ Sơn Nậm Càn THCS Nậm Càn 193 131
5 Kỳ Sơn Na Ngoi THCS Na Ngoi 388 318
6 Kỳ Sơn Mường Típ, Mường Ải THCS Nậm Típ 427 298
7 Kỳ Sơn Nậm Cắn THCS Nậm Cắn 389 329
8 Kỳ Sơn Huồi Tụ THCS Huồi Tụ 445 298
9 Kỳ Sơn Mường Lống THCS Mường Lống 427 265
10 Kỳ Sơn Bắc Lý THCS Bắc Lý 407 295
11 Kỳ Sơn Na Loi THCS Na Loi 361 312
12 Kỳ Sơn Keng Đu THCS Keng Đu 395 200
13 Kỳ Sơn Mỹ Lý THCS Mỹ Lý 372 289
14 Kỳ Sơn Phà Đánh THCS Phà Đánh 148 136
15 Tân Kỳ Tân Hợp THCS Tân Hợp 260 143
16 Quế Phong Thông Thụ THCS Thông Thụ 231 141
17 Quế Phong Tri Lễ THCS Tri Lễ 651 472
18 Quỳ Hợp Châu Hồng THCS Hồng Tiến 302 155
19 Quỳ Hợp Châu Lý THCS Châu Lý 568 312
20 Quỳ Hợp Châu Lộc THCS Châu Lộc 340 187
21 Tương Dương Tam Hợp THCS Tam Hợp 449 225
22 Tương Dương Lượng Minh THCS Lượng Minh 278 140
23 Tương Dương Mai Sơn THCS Mai Sơn 217 112
24 Tương Dương Nhôn Mai THCS Nhôn Mai 299 295
25 Tương Dương Hữu Khuông THCS Hữu Khuông 198 179
26 Quỳ Châu Châu Hội THCS Hội - Nga 330 169
27 Quỳ Châu Châu Bính THCS Bính - Thuận 611 310
28 Quỳ Châu Châu Phong THCS Châu Phong 412 215
29 Con Cuông Thạch Ngàn THCS Thạch Ngàn 402 211
30 Nghĩa Đàn Nghĩa Mai THCS Nghĩa Mai 394 261
31 Nghĩa Đàn Nghĩa Lợi THCS Nghĩa Lợi 573 290
II. Các trường tiếp tục triển khai
1 Tương Dương Yên Tĩnh THCS Yên Tĩnh 253 132
2 Tương Dương Xá Lượng THCS Xá Lượng 337 169
3 Anh Sơn Thành Sơn THCS Thành - Bình-Thọ 668 335
4 Con Cuông Châu Khê THCS Châu Khê 487 268
5 Kỳ Sơn Tà Cạ PTCS Tà Cạ 393 218
6 tân Kỳ Tiên Kỳ THCS Tiên Kỳ 383 195
7 Thanh Chương Hương Tiến THCS Hương Tiến 306 165
8 Thanh Chương Kim Lâm THCS Kim Lâm 342 179
9 Quỳ Châu Châu Tiến THCS Tiến - Thắng 442 223
10 Kỳ Sơn Bảo Thắng PTCS Bảo Thắng 209 165
11 Con Cuông Đôn Phục THCS Đôn Phục 217 135
III. Các trường bổ sung thêm
1 Quỳ Hợp Châu Thành THCS Châu Thành 340 187
2 Tương Dương Lưu Kiền THCS Lưu Kiền 240 131
3 Tương Dương Tam Đình THCS Tam Đình 227 130
4 Tương Dương Yên Thắng THCS Yên Thắng 188 95
5 Tương Dương Yên Na THCS Yên Na 266 151
6 Tương Dương Nga My THCS Nga My 414 227
7 Con Cuông Bình Chuẩn THCS Bình Chuẩn 241 233
IV. Sửa đổi tên trường phổ thông dân tộc bán trú
1 Tương Dương Nhôn Mai THCS Nhôn Mai 508 295