vanban.org

Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 08/2020/QĐ-UBND · 19/03/2020
Bạc Liêu Ban hành 12/03/2018 Hiệu lực 23/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 10/2018/QĐ-UBND
29/03/202008/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/03/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 12 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, 

điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 01/TTr-STTTT ngày 05 tháng 01 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp viễn thông, các chủ cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 24/11/2015 và Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20/3/2017 sửa đổi, bổ sung một phần Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 24/11/ 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH           

  (Đã ký)              

Dương Thành Trung 

QUY ĐỊNH

Quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2018/QĐ-UBND

 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh Bạc Liêu)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiết về quản lý, cung cấp, sử dụng Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đều phải thực hiện theo quy định này.

Điều 2. Các hành vi bị nghiêm cấm

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm truy nhập Internet công cộng

1. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

2. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (gọi tắt Nghị định số 27/2018/NĐ-CP)

Điều 4. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

1. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại khoản 35 và khoản 36 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

2. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và khoản 41, Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP

Điều 5. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

1. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Interrnet được phép hoạt động từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm hàng ngày. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 08 giờ sáng hôm sau.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

2. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm kinh doanh.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

3. Tất cả các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng phải niêm yết công khai thời gian mở, đóng cửa hoạt động hàng ngày tại địa điểm kinh doanh

Điều 6. Các quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật hiện hành.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

2. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng đối với các hộ kinh doanh đại lý.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi điện tử định kỳ báo cáo theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT

Điều 7. Các quy định đối với người sử dụng Internet và người chơi trò chơi điện tử trên mạng

1. Đối với người sử dụng Internet thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 10 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và các quy định khác của Nhà nước và tỉnh trong hoạt động Internet.

2. Đối với người chơi điện tử trên mạng thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 37 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và các quy định khác của Nhà nước, của tỉnh trong hoạt động Internet.

3. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên mạng có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo cho các cơ quan chức năng gần nhất để xử lý.

Điều 8. Thẩm quyền và quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Thẩm quyền cấp giấy phép

a) Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu là cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm và có thể được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn tối đa là 6 (sáu) tháng.

b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì và thành lập đoàn khảo sát, phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin huyện, thị xã, thành phố khảo sát thực tế đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

c) Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.

2. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế

a) Nộp hồ sơ cấp mới

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ theo dõi, lập biên nhận, xem xét cấp phép trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, làm lại hồ sơ.

b) Thành lập đoàn đánh giá

Sở Thông tin và Truyền thông thành lập đoàn, đoàn đánh giá gồm các thành viên là đại diện các phòng ban của Sở, các cơ quan chuyên môn có liên quan và phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin các huyện, thị xã, thành phố để đánh giá thực tế tất cả các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với cấp mới, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận, đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

c) Nội dung đánh giá

Sự phù hợp của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4 quy định này.

đ) Cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP (do bị thất lạc, hư hỏng hoặc hết hạn).

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ theo dõi, lập biên nhận, xem xét trong thời hạn 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ làm lại.

Sở Thông tin và Truyền thông xem xét kết quả đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông.

Nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân biết những điều kiện không đạt yêu cầu và thời hạn khắc phục. Sau khi nhận được bổ sung các điều kiện không đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày, nếu hợp lệ thì Sở Thông tin và Truyền thông cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Trường hợp không cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, Sở Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

e) Trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông vào sở theo dõi, sao lưu hồ sơ, trả kết quả, thu biên nhận hồ sơ.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC

QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ

ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CÔNG CỘNG

Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

1. Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin báo cáo về lĩnh vực Internet của các tổ chức, cá nhân.

2. Phối hợp với Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình Bạc Liêu, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử về Quy định cấp phép, khai thác, sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đúng các quy định của Nhà nước.

3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời, kiên quyết các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

5. Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên Trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông.

6. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

7. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, khi có phát sinh vướng mắc, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

8. Quản lý dữ liệu các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh qua mạng Internet.

9. Phối hợp, kiến nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet.

Bổ sung bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

10. Phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các quy định về hoạt động văn hóa công cộng và hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử.

Bổ sung bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

11. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp xử lý ngăn chặn thông tin có nội dung vi phạm pháp luật; các trò chơi điện tử nghiêm cấm, đặc biệt các trò chơi điện tử có tính chất đánh bạc trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Điều 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 29/03/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 11. Công an tỉnh

1. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

3. Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp thực hiện công tác quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.

Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn học sinh sử dụng dịch vụ Internet theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các trường học trực thuộc thực hiện Quy định này.

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

Hướng dẫn thủ tục và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

1. Hướng dẫn thủ tục, thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên địa bàn theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

2. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động Internet và hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

3. Phối hợp với Sở, Ban, Ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo thẩm quyền. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về khai thác và sử dụng các dịch vụ Internet đến người dân.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

4. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

5. Phối hợp, thông báo cho Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch về kết quả thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo địa giới hành chính quản lý. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần và đột xuất về tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo yêu cầu của Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

6. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020
Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

1. Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ, Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình Bạc Liêu, Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, đơn vị liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này.

Sửa đổi bởi 08/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 29/03/2020

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung quy định

Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 08/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 29/03/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Thành Trung

Mục lục Bấm để đi tới điều