vanban.org

Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2024/QĐ-UBND · 16/12/2024
Phú Yên Ban hành 27/03/2015 Hiệu lực 07/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 10/2015/QĐ-UBND
30/12/202469/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/04/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/12/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn

trên địa bàn tỉnh Phú Yên

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 347/TTr-SLĐTBXH-DN, ngày 18/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục, chương trình khung và mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhận lao động vào kèm nghề theo hình thức vừa học, vừa làm trên địa bàn tỉnh. Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Danh mục, chương trình khung và mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại điều 1 được áp dụng đối với lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Ưu tiên dạy nghề cho lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.

Chương trình khung đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) của từng nghề là chương trình đào tạo tối thiểu bắt buộc các cơ sở dạy nghề phải thực hiện. Mức chi hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) để thực hiện đào tạo nghề cho các đối tượng hưởng lợi của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn là mức hỗ trợ tối đa. Mức chi hỗ trợ đào tạo nghề không bao gồm tiền ăn, tiền đi lại cho các đối tượng ưu tiên.

Điều 3. Quy định về lớp học và mức chi phí đào tạo cho từng nghề:

1. Quy định lớp học: Số học viên tham gia học nghề không vượt quá 35 người/lớp học.

2. Quy định mức chi phí đào tạo cho từng nghề:

- Chi phí quản lý, tuyển sinh, khai giảng, tài liệu học viên, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; thuê địa điểm học (nếu có) không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp học.

- Chi phí dạy thực hành bao gồm: Lương giáo viên, phôi liệu, nguyên vật liệu, thiết bị, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề lưu động (nếu có) không vượt quá 75% so với tổng chi phí cho một lớp học.

- Chi phí giáo viên dạy lý thuyết không vượt quá 10% so với tổng chi phí cho một lớp học;

- Tùy theo điều kiện, nhu cầu học nghề của người học, các cơ sở dạy nghề, kèm nghề xây dựng nội dung chương trình đào tạo, dự toán tài chính chi tiết phù hợp với thực tế nhưng không vượt mức qui định cho các nghề tại Quyết định này và gởi về cơ quan Lao động-Thương binh Xã hội cấp tỉnh, huyện để thẩm định kế hoạch, phê duyệt dự toán đối với nghề phi nông nghiệp, đối với nghề nông nghiệp gởi về cơ quan Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Yên để thẩm định theo thẩm quyền trước khi mở lớp đào tạo.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07/4/2015. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bõ.

Giao Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra trong quá trình thực hiện.

Điều 5. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh phú yên

DANH MỤC, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ THƯỜNG XUYÊN (DƯỚI 3 THÁNG) TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ VÀ MỨC HỖ TRỢ KÈM NGHỀ, TRUYỀN NGHỀ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỂ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND

ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh)

STT Tên nghề đào tạo Tổng số
giờ giảng
dạy/khóa
học
Trong đó Mức kinh phí
hỗ trợ (đồng/HS/
khóa học)
Lý
thuyết
(Tiết)
Thực
hành
(Giờ)
Hoạt
động
đánh giá
(Giờ)
A Nghề phi nông nghiệp          
I Sơ cấp nghề          
1 Sửa chữa, bảo trì xe máy 464 115 329 20 1.850.000
2 Cắt, gọt kim loại (tiện) 464 115 329 20 1.850.000
3 Kỹ thuật hàn 367 87 260 20 1.700.000
4 Sửa chữa xe máy 400 90 290 20 1.750.000
5 Điện Công nghiệp 436 104 312 20 1.800.000
6 Điện dân dụng 436 104 312 20 1.700.000
7 Mộc công nghiệp 400 100 280 20 1.700.000
8 Mộc dân dụng 387 100 267 20 1.700.000
9 Mộc mỹ nghệ 400 100 280 20 1.700.000
10 Gia công thiết kế sản phẩm mộc 340 64 256 20 1.600.000
11 Kỹ thật xây dựng (Nề) 440 60 360 20 1.800.000
12 Kỹ thuật cốt thép hàn 440 100 320 20 1.800.000
13 Điện nước xây dựng 440 100 320 20 1.800.000
14 May Công nghiệp 436 104 312 20 1.800.000
15 May thời trang (May dân dụng) 436 104 312 20 1.800.000
16 Sản xuất hàng da, giầy, túi xách 436 104 312 20 1.800.000
17 Thêu ren 400 100 280 20 1.650.000
18 Lái phương tiện thủy đánh bắt cá xa bờ 375 94 261 20 1.700.000
19 Hướng dẫn du lịch 400 80 300 20 1.700.000
20 Nghiệp vụ lễ tân 400 80 300 20 1.700.000
21 Nghiệp vụ lưu trú 400 80 300 20 1.700.000
22 Nghiệp vụ nhà hàng 400 80 300 20 1.700.000
23 Kỹ thuật chế biến món ăn 400 60 320 20 1.700.000
24 Quản trị khách sạn 400 100 280 20 1.650.000
25 Quản trị khu Resort 400 100 280 20 1.650.000
26 Chăm sóc sắc đẹp 400 100 280 20 1.700.000
27 Sửa chữa tivi, đầu VCD, DVD và đầu kỹ thuật số 525 118 397 10 1.900.000
28 Hàn hơi và Inox 400 90 295 15 1.750.000
29 Vi tính văn phòng 405 88 309 8 1.700.000
30 Quản lý điện nông thôn 400 94 295 11 1.750.000
31 Sản xuât gốm thô 436 96 295 45 1.800.000
32 Đúc tượng đồng 520 84 406 30 1.900.000
33 Sửa chữa công trình thuỷ lợi 400 100 274 26 1.750.000
34 Sửa chữa lắp đặt mạng cấp, thoát nước gia đình 400 82 305 13 1.700.000
35 Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô 560 102 431 27 1.950.000
36 Hàn điện 392 100 280 12 1.750.000
37 Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ 460 110 330 20 1.850.000
38 Sửa chữa hệ hống âm thanh Cassette và radio 460 110 330 20 1.850.000
39 Sửa chữa điện thoại di động 400 100 280 20 1.700.000
40 Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp 400 80 300 20 1.700.000
41 Bảo vệ 464 115 329 20 1.850.000
42 Chạm khắc hoa văn phù điêu 400 80 300 20 1.750.000
43 Dệt thổ cẩm truyền thống 435 88 327 20 1.800.000
44 Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hoà nhiệt độ 400 80 300 20 1.750.000
45 Sửa chữa máy tính phần cứng 400 100 285 15 1.750.000
46 Kỹ thuật gia công bàn, ghế 365 85 265 15 1.650.000
47 Nguội căn bản 400 100 285 15 1.750.000
48 Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ 400 100 285 15 1.750.000
II Dạy nghề thường xuyên (dưới 03 tháng)          
1 Điện dân dụng 210 40 160 10 1.200.000
2 Mộc dân dụng 210 40 160 10 1.200.000
3 Sản xuất hàng mây tre đan 200 40 145 15 1.200.000
4 Sản xuất chổi đót 150 20 120 10 1.000.000
5 Kỹ thuật chế biến món ăn 210 40 160 10 1.300.000
6 Kỹ thuật pha chế đồ uống 200 40 145 15 1.300.000
7 Sửa chữa quạt 210 40 160 10 1.300.000
8 Nghiệp vụ lễ tân 210 40 160 10 1.300.000
9 Nghiệp vụ lưu trú 210 40 160 10 1.300.000
10 Nghiệp vụ nhà hàng 210 40 160 10 1.300.000
11 Kỹ thuật làm bánh Âu Á 210 40 160 10 1.300.000
12 Sửa chữa máy may 210 40 160 10 1.300.000
13 Kỹ thuật trang điểm cô dâu 210 40 160 10 1.300.000
14 Kỹ thuật quay phim, chụp ảnh 210 40 160 10 1.300.000
B Nghề nông nghiệp          
I Sơ cấp nghề          
1 Thuyền trưởng máy trưởng 400 100 280 20 1.700.000
2 Trồng điều 480 64 354 62 1.750.000
3 Trồng dâu nuôi tằm 480 108 314 58 1.800.000
4 Chế biến chè xanh, chè đen 480 78 350 52 1.800.000
5 Trồng lúa năng suất cao 480 104 324 52 1.800.000
6 Trồng mía đường 480 92 332 56 1.800.000
7 Trồng hồ tiêu 480 82 328 70 1.800.000
8 Trồng ngô 480 106 318 56 1.800.000
9 Trồng rau an toàn 440 82 304 54 1.600.000
10 Sản xuất thức ăn hốn hợp chăn nuôi 470 110 300 60 1.750.000
11 Nhân giống cây ăn quả 480 80 348 52 1.700.000
12 Nhân giống lúa 480 100 332 48 1.700.000
13 Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi 440 100 280 60 1.700.000
14 Trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su 480 80 340 60 1.700.000
15 Sơ chế mủ cao su 440 100 288 52 1.700.000
16 Trồng và khai thác một số loài cây dưới tán rừng 440 95 285 60 1.700.000
17 Chế biến tôm xuất khẩu 440 74 312 54 1.700.000
18 Sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp 440 67 297 76 1.700.000
19 Trồng cà phê 480 60 360 60 1.650.000
20 Trồng và nhân giống nấm 480 100 296 84 1.650.000
21 Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu bò 460 112 328 20 1.850.000
22 Trồng hoa lan 440 70 314 56 1.700.000
23 Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn 460 112 328 20 1.850.000
24 Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm 460 112 328 20 1.850.000
II Dạy nghề dưới 03 tháng          
1 Nuôi tôm hùm 210 50 145 15 1.300.000
2 Nuôi lươn 210 50 145 15 1.300.000
3 Nuôi ếch 210 50 145 15 1.300.000
4 Nuôi dế 210 50 145 15 1.300.000
5 Nuôi và phòng trị bệnh cho gà, vịt 210 50 145 15 1.300.000
6 Nuôi Dê, thỏ 210 50 145 15 1.300.000
7 Nuôi Hươu, nai 210 50 145 15 1.300.000
8 Nuôi cá nước mặn, nước lợ 210 50 145 15 1.300.000
9 Nuôi cá nước ngọt 210 50 145 15 1.300.000
10 Nuôi tôm sú 210 50 145 15 1.300.000
11 Nuôi tôm thẻ chân trắng 210 50 145 15 1.300.000
12 Nuôi ong mật 210 50 145 15 1.300.000
13  Nuôi trùn quế 210 50 145 15 1.300.000
14 Nuôi cá rô đồng 210 50 145 15 1.300.000
15 Nuôi cua đồng 210 50 145 15 1.300.000
16 Nuôi ba ba 210 50 145 15 1.300.000
17 Nuôi cua biển 210 50 145 15 1.300.000
18 Nuôi cá lồng bè trên biển 210 50 145 15 1.300.000
19 Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu bò 205 45 145 15 1.300.000
20 Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn 205 45 145 15 1.300.000
21 Nuôi và phòng trị bệnh cho thủy cầm 205 45 145 15 1.300.000
22 Đào tạo dẫn tinh viên bò, lợn 205 45 145 15 1.300.000
23 Trồng rau sạch 150 32 110 8 1.300.000
24 Trồng lúa nước năng suất, chất lượng cao 205 45 145 15 1.300.000
25 Sản xuất lúa giống 205 45 145 15 1.300.000
26 Trồng hoa cúc, mai, lan, lily … 205 45 145 15 1.300.000
27 Trồng và chăm sóc cây cảnh 205 45 145 15 1.300.000
28 Trồng và khai thác mủ cao su 205 45 145 15 1.300.000
29 Trồng, chăm sóc cây cà phê 205 45 145 15 1.300.000
30 Trồng ngô, khoai, sắn 205 45 145 15 1.300.000
31 Trồng lạc và các loại đậu 205 45 145 15 1.300.000
32 Trồng nấm 205 45 145 15 1.300.000
33 Trồng tre lấy măng 205 45 145 15 1.300.000
34 Trồng và sơ chế gừng, nghệ 205 45 145 15 1.300.000
35 Trồng chuối 205 45 145 15 1.300.000
36 Sơ chế hấp sấy cá, mực 205 45 145 15 1.300.000
37 Quản lý và khai thác công trình thủy lợi 205 45 145 15 1.300.000
38 Bảo vệ thực vật 205 45 145 15 1.300.000
39 Kỹ thuật trồng măng tây 205 45 145 15 1.300.000
40 Kỹ thuật trồng rong sụn 205 45 145 15 1.300.000
41 Kỹ thuật trồng cây ăn quả 205 45 145 15 1.300.000
Mục lục Bấm để đi tới điều