vanban.org

Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND V/v ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2016 Thay thế: 04/2016/QĐ-UBND · 13/06/2016
Thái Bình Ban hành 25/10/2007 Hiệu lực 04/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 04/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND V/v ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh · 10/2007/QĐ-UBND
23/06/201604/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/11/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/06/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1]/2003;

Căn cứ Luật Ban hanh văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình tại Tờ trinh số 271/TTr-SKHCN ngày 5/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Duy Việt

ĐỊNH MỨC

Xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh Thái Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 25110/2007 của UBND tỉnh)

______________________________

1- Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các để tài, dự án

TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Đơn vị tính

Định mức chi tối đa của tỉnh

(1.000 đồng)

 
1 Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
a Xây dựng đề bài cho các đề tài. dự án KH&CN được duyệt vào danh mục đề tài. Đề án. dự án 1.200  
  dự án KH&CN cấp tinh để công bố;      
b Họp Hội đồng xác định danh mục đề tài. dự án KHCN cấp tỉnh để tuyển chọn, Buổi (4 giờ)/1-5 đề    
  xét chọn (giao trực tiếp); tài, dự án    
- Chủ tịch Hội đồng Buổi 250  
- Thành viên, thư ký khoa học Buổi 150  
- Thư ký hành chính Buổi 100  
- Đại biểu được mời tham dự Buổi 50  
T” Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn (siao trực tiếp) tổ chức, cá nhân chú trì thực      
  hiện đề tài, dự án.      
a Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện .      
- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 350  
- Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 300  
- Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 250  
b Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đổng    
- Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 250  
- Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 200  
- Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký 01 Hồ sơ 170  
c Chi họp Hội đồng tư vấn tuvển chọn, xét chọn (giao trực tiếp) đề tài, dự án      
- Chủ tịch Hội đồng   250  
- Thành viên, thư ký khoa học   150  
- Thư ký hành chính   100  
- Đại biểu được mời tham dự   50  
  Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án (nếu có)      
- Tổ trưởng tổ thẩm định Đề tài, dự án 200  
- Thành viên tham gia thẩm định Đề tài, dự án 150  
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện đề tài, dự án KHCN cấp tính      
a Nhộn xét đánh giá      
- Nhận xét đánh giá của phản biện Đề tài, dự án 800  
- Nhận xét dánh giá của ủy viên Hội đồng Đề tài, dự án 450  
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của đề tài. dự án KHCN trước khi đánh giá nghiệm thu ỏ cấp quản lý. (Số lượng chuvên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài. dự án) Báo cáo 800  
c Họp Tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án    
- Tổ trưởng   200  
- Thành viên   150  
- Đại biểu được mời tham dự   50  
d Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức (cấp tỉnh) Đề tài, dự án    
- Chủ tịch Hội đồng   300  
- Thành viên, thư ký khoa học   250  
- Thư ký hành chính   100  
- 1 Đại biểu được mời tham dự   50  
  2- Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC Đơn vị tính Định mức chi tối đa cho đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh Định mức chi tối da cho đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp ngành và cơ sỏ' (1.000 đồng)  
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duvệt Đề tài, dự án 1.500 1.000  
1 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và Khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) Chuyên đề      
  - Chuyên đề loại 1   8.000 5.000  
  - Chuyên đề loại 2   20.000 15.000  
  Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn Chuyên đề      
  - Chuyên đề loại 1   6.000 4.000  
  - Chuyên đề loại 2   8.000 6.000  
4 Báo cáo lổng thuật tài liệu của đề tài, dự án;   2.500 1.500  
5 Báo cáo xử lý, phan tích số liệu điều tra Đổ tài, dự án 3.000 2.000  
6 Lập mẫu phiếu điều tra; Phiếu mẫu      
 

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn

dược duyệt 400 400  
  + 1 đến dưới 15 chỉ tiêu   200 200  
  + 15 đến 30 chỉ tiêu   400 400  
  + Trên 30 chỉ tiêu   800 800  
7

Cưng cấp thông tin:

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn

Phiếu 40 40  
  + 1 đến dưới 15 chỉ tiêu   20 20  
  + 15 đến 30 chí tiêu   40 40  
  + Trên 30 chỉ tiêu   50 50  
8 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Đề tài, dự án 8.000 6.000  
9 Tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài. dự án KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)        
a Nhận xét đánh giá        
- Nhận xét đánh giá của phản biện Đề tài, dự án 600 500  
- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Đề tài, dự án 400 300  
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của đề tài, dự án trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án). Báo cáo 600 500  
c Họp tổ chuyên gia (nếu có) Buổi họp      
- Tổ trưởng   150 100  
- Thành viên   100 70  
- Đại biểu được mời tham dự   50 30  
d Họp Hội đồng nghiệm thu (cấp cơ sở) Buổi họp      
- Chủ tịch Hội đồng   200 150  
- Thành viên, thư ký khoa học   150 100  
- Thư ký hành chính   100 70  
- Đại biểu được mời tham dự   50 30  
10 Hội thảo khoa học Buổi hội thảo      
  - Người chủ trì   200 150  
  - Thư ký hội thảo   100 70  
  - Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng   400 300  
  Đại biểu được mời tham dự   70 50  
11 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề án, dự án Tháng 800 400  
12 Quán lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kê' toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định). Tháng 1.000 500  
Mục lục Bấm để đi tới điều