vanban.org

Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2035

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Thái Bình Ban hành 17/04/2024 Hiệu lực 29/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/10/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY B^NHÂN
TỊNH THẢI BÌNH
Thái Bình, ngày/fftháng ^ năm 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: 03/2024/QĐ-UBND

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành quy định về lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu

tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nu^c thải trên đĩa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024 - 2035

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật To chức chỉnh quyền địa phương ngày ỉ9/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;■■ ^

Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một số điều của Luật Ban hành văn bản phạm pháp ỉuật ngày 18/6/2Ồ20;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;

Căn cứ Nghị định sỗ 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chỉnh phủ quy định chi tiêt một sô điều cùa Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số ồ2/2022/TT-BTNMr ngày 10/01/2022 của Bộ ừuởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chỉ tiết một sỗ điều của Luật Bao vệ moi trường;

đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 422/TTr-STNMr ngày 10/8/2023, Công văn số 3193/STmđT-CCBVMr ngm 31/10/2023.

QUYẾT ĐẸNÍH:

_ Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về lộ tình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư, xây dựng hệ tìiổng thu gom, xử lý nước thải đô tìiị, khu dân cư tập trung ữong tniOTig hẶ chưa co hệ tìiong tìiu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2035!

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2024.

Điều 3. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định ĩÁy.l.ỹi

UYB ìẳCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đỏc lâp - Tự do " Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

về lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư, xây dựng hệ

thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tâp trung trong trường họp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2035

(Ban hành kèm theo Quyết định sẩ 05/2024/QĐ-ƯBND ngày4ỉ'tháng^nămĩ.ồl^

2024 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bĩnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định nàỵ quy định chi tiết điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường về lộ trình bố tri quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thông thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ừong trường họp chưa có hệ thông thu gom, xử lý nước thải ừên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2024-2035.

2. Quy định này không áp dụng đối với các khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình ứiành trước ngày Luật Bảo vệ môi trường nãm 2020 có hiệu lực thi hành mà không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống ứiu gom, xử lý nước thải.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư tập trung ửieo dự án đầu tư.

2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chưc, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước tíiải đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh. Thái Bình.

3. Chủ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu đô thị, khu dân cư tập trung không thuộc khoản 1 điều này.

Chương II Lộ XmNH BÓ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ, KHUYẾN KHÍCH ĐÀU Tư XÂY DựNG HỆ THỐNG THU GOM, xử LÝ Nước THẢI Đồ THỊ, KHU DÂN Cư TẠP TRUNG

Điều 3. Quy định yề lộ trình bé trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thông thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trưòng hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nưó*c thải trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoan 2024-2035,

1. Giai đoạn từ năm 2024 đến hết nãm 2026, bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ ứiống thu gom, xử lý nước thải cho 09 ứiị ừấn trên địa bàn tỉnh.

2. Giai đoạn từ năm 2027 đến hết năm 2030, bố ừí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyên khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho 70 % khu đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh (trừ các thị trấn quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Đến năm 2035, bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thông thu gom, xử lý nước thải cho 100 % khu đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nươc thải đô thị, khu dân cu* tập trung.

Chủ đầu tư các khu đô thị, khu dân cư tập trung theo dự án đàu tư; chủ đầu tư xây dựng hệ thông thu gom, xử lý nước thải khu đô thị, khu dân cư tập trung không ứiuộc khoản 1 Điêu 2 Quy định này được hưởng các chíxửi sách khuyến

lo

khích đâu tư ứieo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương III Tỏ CHỨC THựC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan.

1. Sở Xây dựng.

a) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong quá trìxih thẩm định và góp ý kiên thâm định các đô án quy hoạch xây dựng, yêu cầu bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước ứiải với quy mô và hình thức đau tư phù hợp.

b) Thực hiện giải quyết các công việc liên quan đến quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cung cấp thông tin quy hoạch, thẩm định ứiiết kế xây dịmg các dự ẳn đâu tư xây dựng hệ thông thu gom, xử lý nước thải thuộc thẩm quyền.

c) Chủ trì, phôi hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý nước ứiải đô ứiị và khu dân cư tập ữnng sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương.

d) Triển khai hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ tìiuật tìiu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Tiếp nhận và giải quyết theo quy định các thủ tục về đất đai, môi trường cho chủ đâu tư ứiực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xừ lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

b) Phối họp với ủy ban nhân dân các huyện, ứiành phố Thái Bình trong việc lập, thâm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

c) Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của câp huyện đê thực hiện công tác thu hồi đất, bồi ứiưòmg, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).

d) Chủ ừì, phối họp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiêm tra đôi với các dự án đâu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập ừung về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả.

đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có ứiẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về môi tniờng đối với các hành vi vi phạm theo các quy địiứi về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và các quy định khác có liên quan.

3. Sở Ke hoạch và Đầu tư.

a) Chủ trì, phối họp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công tíaực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình ứioát nước và xử lý nước tìiải ứiuộc cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đâu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

b) Chủ trì, phối hợp yới các sở, ngành liên quan thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đâu tư, thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng xửiận đãng ký đâu tư các dự án đâu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước ứiải do nhà đầu tư thực hiện (ngoài Khu công nghiệp, Khu kinh tế Thái Bình) báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; phối họp với các đơn vị liên quan kêu gọi, xúc tiên ứiu hút đâu tư các dự án đâu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.

4. Sở Khoa học và Công nghệ.

Phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ của các ừạm, nhà máy xử lý nước ứiải theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

5. Sở Giao ữiông Vận tải.

Phối họp với Sở Xây dựng và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Bình trong việc triên khai các công ừình hạ tầng giao thông đồng bộ với các công trình thoát nước và xử lý nước tìiải đảm bảo hiẹu quả.

6. Sở Thông tin và Truyền thông.

Chủ ừì, phối họp với Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các cơ quan báo, đài của tỉnh ứiực hiện công tác tuyên truyền ữên các phương tiện thông tin đại chúng vê các dự án thoát nước, xử lý nước thải ừên địa bàn tỉnh. Tuyên truyên đê nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường các công trình thoát nước và xử lý nước thải; thực hiện các quy định quản ly hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.

7. Cục Thuế tỉnh.

Phối hợp vói các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyên khích đầu tư theo quy định này và các quy đinh khác của pháp luật về thuế; xác định nghĩa vụ tài chính theo ứiẩm quyền đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhỉệm của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

1. Rà soát, bố trí quỹ đất đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu đô ứiị, khu dân cư tập trung trên địa bàn để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât theo đúng lộ trình.

2. Quá trình thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng, đề xuất bố trí quỹ đât xây dựng hệ thông thu gom và xử lý nước ứiải với quy mô và hình thức đầu tư phù hợp; xác định các công trình xử lý nước thải ưu tiên đầu tư.

3. Chủ trì, lập kế hoạch và phân kỳ đầu tư các dự án theo thứ tự ưu tiên; công bố để kêu gọi mọi thành phần kinh tế tìiam gia đàu tư hoặc bố tri kinh phi để triển khai thực hiện, kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa việc đầu tư các cong trình, dự án xây dựng hệ thông thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch xây dựng.

4. Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thuộc địa bàn quản lý ứieo quy hoạch xây dựng được duyệt và kế hoạch thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn.

5. Chỉ đạo, phối họp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án, công trình ứioát nước, xử lý nước thải trên địa bàn. Kịp thời giải quyết theo thâm quyên hoặc báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án thoát nước.

6. Quản lý, duy trì bảo dưỡng hệ thống thoát nước, kênh tiêu nước nội đồng, kênh, mương dọc đường làng, ngõ xóm theo phân cắp.

7. Đối với đô thị, khu dân cư tập trung mới, phải xây dựng hệ ứiống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa để tổ chức đấu nối, ứiu gom và vận chuyển nước thải, đáp ứng nhu cầu ứioát nước ừong khu vực, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

8. Lập, phê duyệt kê hoạch đầu tư xây dựng hệ thống ứioát nước riêng hoặc nâng câp, cải tạo hệ thông thoát nước nửa riêng hiện có đối với khu dân cư hình thành trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực và có khả năng bô trí quỹ đât xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; đảm bảo nước thải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn theo đúng quy ầmh.

Điều 7. Trách nhỉệm của chủ đầu tư.

Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan; triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ được cấp quyết định chủ trương đầu tư.

Trong quá ừình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc, bất cập, đê nghị các cơ quan, đơn vị, tô chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng họp, nghiên cứu và đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quỵết định. Trường họp cac Văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các Vãn bản mới được ban hành./.

~ì

/

Mục lục Bấm để đi tới điều