vanban.org

Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 20/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/10/2025 — Văn thư vanban.org

Sở Tư pháp
25.08.2021 15:21:31 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác

nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1717/TTr-SXD ngày 20/8/2021 về việc ban hành Quyết định phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về việc phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Những nội dung liên quan đến công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ đầu tư xây dựng công trình; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 58, Điều 83a Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 13, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 123 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình thuộc dự án nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đã được phân cấp tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này.

b) Tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.

2. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo nội dung đã phân cấp tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này đối với công trình thuộc chuyên ngành quản lý.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đúng nội dung được phân cấp.

4. Trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp. Khi thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gửi chủ đầu tư, đồng thời phải gửi văn bản cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp, theo dõi.

b) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn để thực hiện công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.

c) Báo cáo theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gửi Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2021.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Danh mục dự án, công trình thực hiện phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và kiểm tra công tác nghiệm thu

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

TTLoại công trìnhTiêu chí phân cấpNguồn vốn sử dụng
Cấp công trìnhQuy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trìnhVốn đầu tư côngVốn nhà nước ngoài đầu tư công
ICông trình dân dụng    
1.1Nhà trẻ, trường mẫu giáoCấp IIISố tầng < 2xx
1.2Trường tiểu học, trung học cơ sởCấp IIISố tầng < 2xx
1.3ChợCấp III, cấp IVSố tầng < 2x 
1.4Nhà văn hóa thôn, xóm, tổ dân phốCấp IIISố tầng < 2xx
1.5Bể bơi, sân thể thao ngoài trờiCấp IVHoạt động thể thao phong tràox 
1.6Công trình nhà, kết cấu dạng nhàCấp IVMọi quy môx 
Cấp III (xét theo tất cả các tiêu chí)- Số tầng: < 2 tầng (không có tầng hầm);
- Tổng chiều cao tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của nhà, công trình, kết cấu: < 8 m;
- Tổng diện tích sàn: < 2.000 m2;
- Chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất: < 25 m
xx
1.7Công trình kết cấu nhịp lớn dạng khungCấp IV x 
1.8Công trình chỉ thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng thường xuyênTừ cấp II trở xuống x 
1.9Công trình có kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khácCấp IV x 
IICông trình công nghiệp    
2.1Đường dây, trạm biến ápCấp IVCấp điện áp < 35KVx 
2.2Công trình công nghiệp nhẹCấp III, cấp IV x 
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật    
3.1Nhà để xe ô tô nổiCấp IVSố chỗ để xe ô tô: < 100 xex 
3.2Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)Cấp IVTổng diện tích: < 2,5 hax 
3.3Nghĩa trangCấp IVDiện tích: < 10 hax 
3.5Công viên cây xanhCấp IVDiện tích: < 5 hax 
3.6Tuyến ống cấp nướcCấp IVĐường kính trong của ống < 150 mm hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống <0,02 m2x 
3.7Tuyến cống thoát nước mưa, cống chungCấp IVĐường kính trong của ống <600 mm hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống <0,28 m2x 
3.8Tuyến cống thoát nước thảiCấp IVĐường kính trong của ống <200 mm hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống <0,03 m2x 
3.9Hào kỹ thuật, cống cápCấp IVBề rộng thông thủy < 0,7 mx 
3.10Trạm trung chuyển chất thải rắn thông thườngCấp IVTổng công suất < 100 tấn/ngày đêmx 
3.11Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật (Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…)Cấp IVCó chiều cao < 45 mx 
IVCông trình giao thông    
4.1Đường ô tôCấp IVTốc độ thiết kế < 40 km/h hoặc lưu lượng < 0,5 nghìn xe quy đổi/ngày đêmx 
4.2Đường trong đô thị (Đường phố gom, đường phố nội bộ theo tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007)Cấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí)- Số làn xe < 02
- Vận tốc thiết kế < 40 km/h
x 
4.3Đường giao thông nông thônCấp IVMọi quy môx 
4.4Nút giao thôngCấp IIILưu lượng < 3 nghìn xe quy đổi/ngày đêmxx
4.5Cầu phaoCấp IVLưu lượng xe quy đổi < 700 xe/ngày đêmx 
4.6Cầu đường bộCấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí)- Nhịp kết cấu lớn nhất < 25 m;
- Chiều cao trụ cầu < 6 m.
x 
4.7Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thông sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5m)Cấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí)- Nhịp kết cấu lớn nhất < 25 m;
- Chiều cao trụ cầu hoặc độ cao từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới < 15 m.
x 
4.8Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địaCấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí)- Chiều cao bến hoặc độ sâu mực nước <3 m;
- Diện tích mặt bến < 1.000 m2.
x 
4.9Công trình chỉ thực hiện công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng thường xuyênTừ cấp II trở xuống x 
VCông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ công trình đê điềuCấp IV x 
Mục lục Bấm để đi tới điều