vanban.org

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 27/06/2019
Cần Thơ Ban hành 05/03/2015 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10 /2020/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và vật nuôi là thủy sản · 10 /2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi · 09/2015/QĐ-UBND
15/07/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/07/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi để tính thuế xây dựng, phí, lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (kèm Phụ lục I và Phụ lục II)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015, đăng báo Cần Thơ chậm nhất ngày 10 tháng 3 năm 2015 và thay thế Quyết định số 104/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức giá nhà, công trình, vật kiến trúc dùng để thu thuế xây dựng và các loại phí, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Quyết định số 3482/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

1. Biểu giá tại Phụ lục 1, bao gồm:
a) Đơn giá xây dựng 1m2 mới và không phân biệt xây dựng nhà trong hẻm hay mặt đường, mặt phố. Nhà mua thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 34/2013/CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.
b) Trị giá nhà = đơn giá 1m2 x Diện tích sử dụng x tỷ lệ % giá trị nhà còn lại.
2. Mức tối thiểu để thu thuế xây dựng và lệ phí trước bạ: Nếu giá thực tế cao hơn biểu giá thì tính theo giá thực tế; nếu giá thực tế thấp hơn biểu giá thì áp dụng theo biểu giá quy định tại Quyết định này.
NHÓM 1: NHÀ Ở
TT LOẠI ĐVT đơn giá
(đồng)
A NHÀ ĐỘC LẬP    
I Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch    
1 Mái BTCT, có trần    
a Nền gạch men m2 4.698.000
b Nền gạch bông m2 4.618.000
c Nền ximăng, gạch tàu m2 4.568.000
2 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 4.420.000
b Nền gạch bông m2 4.340.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.290.000
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 4.100.000
b Nền gạch bông m2 4.020.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.970.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu là sàn ván đơn giá tầng trệt lấy theo cấu trúc tương đương, riêng tầng lầu có sàn ván, đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván: 377.000 đồng /m2.
II Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn ), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần    
a Nền gạch men m2 3.900.000
b Nền gạch bông m2 3.840.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.760.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 3.640.000
b Nền gạch bông m2 3.580.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.520.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2.
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
III Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1 Mái ngói, có trần    
a Nền gạch men m2 3.710.000
b Nền gạch bông m2 3.630.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.580.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 3.510.000
b Nền gạch bông m2 3.430.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.380.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2.
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
IV Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 3.450.000
b Nền gạch bông m2 3.370.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.320.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần    
a Nền gạch men m2 3.250.000
b Nền gạch bông m2 3.170.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.120.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
V Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
  Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 3.235.000
b Nền gạch bông m2 3.154.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.106.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
VI Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch
1 Mái BTCT, có trần
a Nền gạch men m2 4.308.000
b Nền gạch bông m2 4.228.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.178.000
2 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 3.930.000
b Nền gạch bông m2 3.850.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.800.000
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 3.510.000
b Nền gạch bông m2 3.430.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.380.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 66.000 đồng/m2.

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 70% đơn giá nhà cùng loại.
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
- Phần móng chiếm 10% giá trị công trình, riêng phần cừ tràm chiếm 30% giá trị phần móng.
VII Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột BTĐS), (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
1 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 2.540.000
b Nền gạch bông m2 2.460.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 2.390.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 2.030.000
b Nền gạch bông m2 1.950.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 1.870.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 70% đơn giá nhà cùng loại.
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
VIII Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ tràm, tường gạch
  Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 2.151.000
b Nền gạch bông m2 2.072.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 1.902.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Cột gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược giảm đơn giá 8% đơn giá nhà cùng loại.
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
IX Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
1 Mái BTCT, có trần
a Nền gạch men m2 2.715.000
b Nền gạch bông m2 2.651.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 2.611.000
2 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 2.020.000
b Nền gạch bông m2 1.940.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 1.890.000
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền đổ BTCT m2 2.320.000
b Nền gạch men m2 1.720.000
c Nền gạch bông m2 1.640.000
d Nền xi măng, gạch tàu m2 1.520.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
- Cột gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược giảm đơn giá 8% đơn giá nhà cùng loại.
- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
- Đơn giá sàn ván: 377.000 đồng/m2
- Nhà có ốp gạch men chân tường và trang trí đơn giá tính theo thực tế.
- Nhà khung cột thép, khung cột thép định hình, khung cột thép tiền chế, cột thép chữ V, cột sắt tròn đề nghị tính đơn giá bằng giá nhà cột gạch, cột gỗ cùng loại.
- Nhà có nền lót đal xi măng đề nghị đơn giá tính bằng đơn giá nhà có nền xi măng, gạch tàu cùng loại.
B NHÀ LIÊN KẾ
  - Đơn giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập
  - Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá giảm 3,5% mỗi vách
  - Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách
C NHÀ SÀN
I Nhà sàn BTCT trụ đà BTCT, khung cột BTCT (kể cả BTĐS), tường gạch
1 Mái BTCT, có trần
a Nền gạch men m2 4.958.000
b Nền gạch bông m2 4.878.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.828.000
2 Mái ngói, có trần    
a Nền gạch men m2 4.550.000
b Nền gạch bông m2 4.470.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.420.000
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 4.370.000
b Nền gạch bông m2 4.290.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.240.000
Ghi chú:
- Nhà sàn như đã nêu ở các phần trên. Nếu không lót gạch hoặc láng xi măng giảm đơn giá 130.000 đồng/m2.
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách
II Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà bê tông, khung cột BT (kể cả BTĐS), tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 4.280.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 4.210.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
III Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BT, khung cột BTCT (kể cả BTCT đúc sẳn), tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 3.510.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 3.190.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
IV Nhà sàn BTCT, trụ đà BTCT (kể cả BTéS), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 3.070.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 2.740.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
V Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẳn), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần. m2 2.780.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 2.460.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
VI Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẳn), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 2.440.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 2.120.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78000 đồng/m2
VII Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT, đà gỗ, khung cột BTCT (kể cả BT đúc sẳn), tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 2.670.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 2.340.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
VIII Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT ( kể cả BT đúc sẳn), đà gỗ, khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 2.410.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 2.090.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
IX Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ đà gỗ, khung cột gỗ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 2.260.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 1.940.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
X Nhà sàn lót ván (gỗ tạp), đal xi măng, trụ đà gỗ, khung cột gỗ, tường gạch
1 Mái ngói, có trần m2 1.560.000
2 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần m2 1.240.000
Ghi chú:
- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu không trần giảm đơn giá 78.000 đồng/m2
D NHÀ BIỆT THỰ
I Nhà lầu khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, tường gạch
1 Mái BTCT, có trần
a Nền gạch men m2 5.118.000
b Nền gạch bông m2 5.048.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 5.008.000
2 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 4.810.000
b Nền gạch bông m2 4.730.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.680.000
3 Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần
a Nền gạch men m2 4.510.000
b Nền gạch bông m2 4.430.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.390.000
II Nhà trệt khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, tường gạch
1 Mái BTCT, có trần
a Nền gạch men m2 4.508.000
b Nền gạch bông m2 4.438.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 4.398.000
2 Mái ngói, có trần
a Nền gạch men m2 4.100.000
b Nền gạch bông m2 4.020.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.970.000
3 Mái tole tráng kẽm, có trần
a Nền gạch men m2 3.770.000
b Nền gạch bông m2 3.690.000
c Nền xi măng, gạch tàu m2 3.640.000
Ghi chú:
- Đơn vị tính:
+ Đối với nhà trệt (1 tầng trệt) là 1m2 xây dựng.
+ Đối với nhà có số tầng lớn hơn 1 là 1m2 sử dụng: cách tính diện tích xây dựng nhà hay sử dụng nhà theo quy định của Bộ Xây dựng.
Xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn
Quy cách - Kết cấu Hệ số
- Vách tường (vách chuẩn) 1
- Vách song sắt 1
- Vách tole 0.9
- Vách ván, vách lưới B40 0.8
- Vách lá 0.7
- Vách tre 0.7
- Không có vách 0.6
- Mái lợp lá (đối với mái tole) 0.8
- Mái bạt (đối với mái tole) 0.8
- Nền đất (đối với nền gạch men, xi măng, gạch tàu) 0.8
E NHÀ TẠM
1 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch men. m2 680.000
2 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch bông. m2 610.000
3 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền xi măng, gạch tàu. m2 520.000
4 Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền đất. m2 390.000
5 Chòi, lều, thảo bạc, vách tạm, mái lá. m2 230.000
Xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn
Quy cách - Kết cấu Hệ số
- Cột gỗ tạp 1
+ Khung cột thép tiền chế, khung cột sắt, cột sắt tròn 1.08
+ Cột BTCT (kể cả BTĐS) 1.2
- Vách lá 1
+ Vách bạt tạm 1
+ Vách tường 1.3
+ Vách tole 1.2
+ Vách ván, vách lưới B40 1.1
+ Không vách 0.9
- Mái lợp lá 1
+ Mái lợp tấm bạt cao su 1
+ Mái lợp tole 1,2
- Nền gạch men, gạch tàu, xi măng, đất 1
+ Nền lót ván tạp 1
NHÓM 2: VẬT KIẾN TRÚC
STT DANH MỤC ĐVT ĐƠN GIÁ
1 Nhà vệ sinh độc lập có hầm tự hoại:
a -Tường xây, mái BTCT cái 7.879.000
b -Tường xây, mái tole hay ngói cái 7.800.000
c -Tường ván, mái tole hay ngói cái 5.850.000
d -Còn lại cái 4.550.000
2 Đơn giá sàn nước, sàn cầu cặp sông, kênh (không hay có mái che)
a -Sàn cầu lắp ghép nhiều loại vật liệu khác nhau không chắc chắn. đồng/m2 130.000
b -Trụ gỗ đà gỗ - sàn lót đal ximăng, lót ván (gỗ tạp). đồng/m2 170.000
c -Trụ gỗ đà gỗ - sàn lót đal ximăng, lót ván (gỗ N4). đồng/m2 340.000
d -Trụ BTCT, đà gỗ - sàn lót đal, ximăng, lót ván (gỗ N4). đồng/m2 560.000
e -Trụ BTCT đà BTCT - sàn lót đal ximăng, lót ván. đồng/m2 690.000
f -Trụ, đà và mặt sàn bằng BTCT. đồng/m2 950.000
3 Hàng rào các loại:
3.1 Tường 20 có hoa văn, song thép các kiểu:
a - Móng trụ BTCT đồng/m2 1.170.000
b - Móng đá hộc, trụ xây gạch đồng/m2 1.090.000
c - Móng trụ gạch có trụ chống đồng/m2 1.010.000
d - Cột gạch, không trụ chống đồng/m2 940.000
3.2 Tường 10 xây tô 2 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt)
a - Móng trụ BTCT đồng/m2 780.000
b - Móng đá hộc, trụ xây gạch đồng/m2 700.000
c - Móng trụ gạch có trụ chống đồng/m2 620.000
d - Cột gạch, không trụ chống đồng/m2 550.000
e - Trụ gỗ đồng/m2 468.000
f - Trụ sắt (thép) đồng/m2 472.000
3.3 Tường 10 xây tô 1 mặt:
a - Móng trụ BTCT đồng/m2 700.000
b - Móng đá hộc, trụ xây gạch đồng/m2 620.000
c - Móng trụ gạch có trụ chống đồng/m2 550.000
d - Cột gạch, không trụ chống đồng/m2 470.000
e - Trụ gỗ đồng/m2 399.000
f - Trụ sắt (thép) đồng/m2 395.000
3.4 Tường 10 không tô:
a - Móng trụ BTCT đồng/m2 620.000
b - Móng đá hộc, trụ xây gạch đồng/m2 550.000
c - Móng trụ gạch có trụ chống đồng/m2 470.000
d - Cột gạch, không trụ chống đồng/m2 390.000
e - Trụ gỗ đồng/m2 330.000
f - Trụ sắt (thép) đồng/m2 326.000
Ghi chú: không móng giảm 10% giá trị công trình.
3.5 Tường rào tạm bằng thép (trụ thép ấp chiến lược, trụ đá hay trụ bê tông) rào kẽm gai hay lưới B40 không có tường chân đồng/md hỗ trợ chi phí tháo dỡ 19.500/md
3.6 Tường rào tạm bằng tre nứa tự tháo dỡ không bồi thường:    
4 Chuồng trại chăn nuôi gia súc    
4.1 Cột đúc, xây tường lững, mái lợp tole    
a - Nền lót gạch tàu đồng/m2 560.000
b - Nền láng xi măng đồng/m2 690.000
4.2 Cột đúc, xây tường lững, không mái lợp tole
a - Nền lót gạch tàu đồng/m2 392.000
b - Nền láng xi măng đồng/m2 483.000
4.3 Cột đúc, xây tường lững, mái lợp lá
a - Nền lót gạch tàu đồng/m2 433.000
b - Nền láng xi măng đồng/m2 540.000
4.4 Cột gỗ, xây tường lững, mái lợp tole
a - Nền lót gạch tàu đồng/m2 330.000
b - Nền láng xi măng đồng/m2 370.000
4.5 Cột gỗ, xây tường lững, mái lợp lá
a - Nền lót gạch tàu đồng/m2 260.000
b - Nền láng xi măng đồng/m2 280.000
4.6 Cột gỗ, rào chắn bằng gỗ, mái lá
a - Nền lót gạch tàu đồng/m2 220.000
b - Nền láng xi măng đồng/m2 240.000

Ghi chú:

- Không mái giảm 30% so với mái tole.

- Nếu xây dựng có kết cấu là 50% BTCT+ 50% cột gỗ tạp thì giá được tính: lấy trung bình của 2 loại [(50% BTCT+50% cột gỗ tạp)/2].

5 Hồ chứa xây tô trên mặt đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ bằng BTCT (tính diện tích xung quanh thành hồ)
a - Thành hồ bằng BTCT dày 10 m2 1.360.000
b - Thành hồ bằng BTCT dày 20 m2 1.700.000
c - Thành hồ bằng BTCT dày 30 m2 2.124.000
d - Thành hồ bằng BTCT dày 40 m2 2.656.000
e - Xây tô tường 10 m2 1.190.000
f - Xây tô tường 20 m2 1.530.000
Ghi chú: Không đà giằng, không đà kiềng, có gia cố nền giảm 25% giá trị công trình.
6 Hầm, hồ xây âm dưới đất, đà giằng, đà kiềng và mặt đáy hồ bằng BTCT (tính diện tích xung quanh thành hồ)
a - Xây tô tường 10 m2 940.000
b - Xây tô tường 20 m2 1.570.000
7 Hầm, hồ xây trên mặt đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ láng xi măng. (tính diện tích xung quanh thành hồ)    
a - Xây tô tường 10 m2 590.000
b - Xây tô tường 20 m2 770.000
8 Hầm, hồ xây âm dưới đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ láng xi măng. (tính diện tích xung quanh thành hồ)    
a - Xây tô tường 10 m2 470.000
b - Xây tô tường 20 m2 790.000
9 Hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, không đà giằng, không đà kiềng, có gia cố nền hạ, mặt đáy hồ láng xi măng m2 400.000
10 Sân phơi.
a - Đổ bê tông có cốt thép m2 146.000
b - Đổ bê tông không có cốt thép m2 106.000
c - Lót gạch men m2 144.000
d - Lót đá granit m2 640.000
e - Lót gạch tàu, lót đal ximăng m2 125.000
f - Láng ximăng m2 110.000
g - Lót gạch bông m2 135.000
11 Bờ kè và tường chắn
11.1 Trụ, đà bằng BTCT, mặt kè xây gạch: m2  
a - Tường 10 m2 550.000
b - Tường 20 m2 770.000
c - Ghép đal BTCT m2 650.000
11.2 Kè xây đá hộc m2 330.000
11.3 Kè đổ BTCT, tường dày 10 m2 650.000
11.4 Kè đổ BTCT, tường dày 20 m2 874.000
11.5 Tường chắn BTCT m2 430.000
11.6 Tường chắn, cọc gỗ, cừ, các loại vật liệu tạm khác đóng chắn trước và sau nhà m2 156.000
12 Vật liệu ốp tường trang trí
a - Diện tích gạch men ốp tường trang trí, đá mài, đá rửa m2 142.000
b - Diện tích đá granit ốp tường m2 750.000
c - Diện tích đá chẻ ốp tường trang trí m2 290.000
d - Alu Trieuchen ốp tường trang trí m2 410.000
13 Miếu thờ: vách tường, mái BTCT, mái ngói, mái tole, nền xi măng
a - Diện tích dưới 1m2. cái 812.000
b - Diện tích từ 1,1m2 - 2m2. cái 1.624.000
c - Diện tích từ 2,1m2 - 3m2. cái 2.436.000
d - Diện tích từ 3,1m2 trở lên. cái 3.248.000

Ghi chú:

- Miếu thờ vách tole, vách ván, vách lá… đề nghị áp dụng bảng xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn.

- Mái lá giảm 20% so với mái lợp tole theo quy cách không nằm trong khung giá chuẩn.

14 Trại ghe (nền đất hoặc đất)
a Cột BTCT đúc sẵn, mái tole m2 176.000
b Cột BTCT đúc sẵn, mái lá m2 92.000
c Cột gỗ (nhóm 4), mái tole m2 136.000
d Cột gỗ tạp, tre, mái lá m2 28.000
  * Khối lượng bê tông(đồng/m3):    
  - Khối lượng bê tông cốt thép mác 200 1.400.000 đồng/m3;
  - Khối gạch xây tô 1.000.000 đồng/m3;
  - Khối xây đá hộc 1.250.000 đồng/m3;
  - Tường xây tô gạch ống (10) 58.500 đồng/m2;
  - Tường xây tô gạch ống (20) 120.000 đồng/m2;
  - Tường xây không tô gạch ống (10) 41.000 đồng/m2;
  - Tường xây không tô gạch ống (20) 82.000 đồng/m2;
  - Bàn thờ Ông Thiên bằng bê tông kiên cố, trụ ống thép tiền chế: 310.000 đồng/cái;
  - Bàn thờ Ông Thiên thường xây gạch: 156.000 đồng/cái;
  - Bàn thờ Ông Thiên gỗ 110.000 đồng/cái;
  * Giếng nước sạch các loại:
  Quy cách Quy cách
  - Giếng nước đào thủ công bằng BTCT F800 240.000đồng/md
  - Giếng nước đào thủ công bằng BTCT F1000 300.000đồng/md
  - Giếng đóng máy ống thép F49 45.500đồng/md
  - Giếng đóng máy ống nhựa F49 23.000đồng/md
  - Giếng khoan bơm tay (cây nước) 2.600.000đồng/cái
  * Di chuyển mồ mã    
  - Mộ đất: 1.560.000 đồng/cái;
  - Mộ xây gạch bán kiên cố: 2.340.000 đồng/cái;
  - Mộ xây gạch bán kiên cố có khuôn viên: 3.900.000 đồng/cái;
  - Mộ xây kiên cố (BTCT): 4.680.000 đồng/cái;
  - Tháp hài cốt khung BTCT xây gạch: 1.920.000 đồng/cái;
  - Kim tĩnh: 1.600.000 đồng/cái;
  Nhà mộ tính theo kết cấu thực tế  
  * Hạng mục khác    
  - Mất trắng:    
  + Đồng hồ điện: 800.000đồng/cái;
  + Đồng hồ nước: 800.000đồng/cái;
  + Điện thoại: 800.000đồng/cái;
  - Di dời tại chỗ:    
  + Đồng hồ điện: 500.000đồng/cái;
  + Đồng hồ nước: 400.000đồng/cái;
  + Điện thoại: 100.000đồng/cái;
  - Đồng hồ điện, nước câu nhờ hộ khác được bồi thường 50% đơn giá trên;
  - Đơn giá đồng hồ điện trên áp dụng cho đồng hồ điện sinh hoạt gia đình, trường hợp đồng hồ điện 3 pha thì được nhân 2 so với đơn giá trên.
NHÓM KIẾN TRÚC CÓ QUY CÁCH KẾT CẤU HỖN HỢP
STT LOẠI ĐVT ĐƠN GIÁ
(đồng)
1 Nhà trệt: 50% cột BTCT (kể cả BTĐS) + 50% cột gạch, cột gỗ, móng không phải gia cố cừ tràm, vách tường, mái tole, có trần, nền xi măng m2 1.700.000
2 Nhà trệt: cột BTCT (kể cả cột BTĐS), móng không phải BTCT gia cố cừ tràm, vách tường, mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần, 50% nền gạch bông + 50% nền xi măng, gạch tàu m2 1.910.000
3 Mái che (mái vòm): Khung cột sắt tiền chế hay cột chữ V, không vách, mái tole, có trần, nền xi măng, gạch tàu m2 910.000
4 Hỗ trợ công tháo dỡ mái che tole kẽm, mái che lá, đòn tay gỗ hay tay thép m2 19.000
NHÓM: VẬT KIẾN TRÚC ÁP DỤNG CHO CÁC CHÙA BỊ ẢNH HƯỞNG
STT TÊN HẠNG MỤC VÀ DIỄN GIẢI ĐVT ĐƠN GIÁ
(đồng)
5 Tháp Hòa Thượng có kết cấu: nền có hình lục giác đều chiều dài cạnh 2,3m, có lan can cao 1m bao quanh. Chân đế tháp có cạnh dài 1,75m chiều cao tháp 5,9m: Tháp 132.000.000
6 Nền mộ có kết cấu: nền có diện tích 3,6m x 4,5m. Chân đế mộ cao 0,4m DT 2,4m x 2,4m mặt ốp đá granite. Phần mộ hình lục giác cạnh 1,2m cao 1,5m bề mặt mỗi cạnh ốp bia đá granite màu đen, phần mái cao 0,5m đổ bê tông dán ngói vảy cá. Góc mái có gắn hoa văn: Nền 42.510.000
7 Chân đế tượng Đạt ma Sư tổ có kết cấu: Tượng tiên ông cao 1,4m rộng trung bình 0,6m nặng khoảng 1,2 tấn. Được đặt trên trụ tròn ĐK 0,25m cao 2,3m. Đế trên hình dạng phễu có ĐK 0,6m cao 0,5m Chân 6.800.000
8 Hồ sen, chân đế Phật Quan Âm có kết cấu: Hồ nước hình dạng bầu tròn có kích thước TB 7,5m x 5,6m, thành hồ cao 0,6m. Có trụ bê tông cao 0,6m làm lối đi giữa hồ. Tượng phật Quan Âm cao 3m rộng trung bình 0,7m, nặng khoảng 3 tấn, đặt trên trụ hình lục giác đều cạnh Hồ 8.450.000
  Ghi chú: Đơn giá của Phụ lục 1 để tính thuế xây dựng, phí, lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
          
Phụ lục II

Đơn giá cây trồng và vật nuôi đơn giá cây trồng và vật nuôi

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

1. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng

a) Cây trồng được bồi thường xác định theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng đúng kỹ thuật của cây hiện có trên mặt đất tại thời điểm thu hồi đất của dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với loại cây trồng (mới trồng), tùy theo thời gian sinh trưởng và thời điểm Nhà nước thu hồi đất, thực tế trên đất đã có đầu tư trồng cây đúng Khoảng cách quy định nhưng chưa được tính bồi thường theo quy định trên (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C) thì được bồi thường theo chi phí thực tế (giống, công trồng, chăm sóc ... ) và do Hội đồng Bồi thường xác định cụ thể.

c) Trường hợp nếu có cây lạ (mới) chưa có giá chuẩn, mật độ chuẩn thì Hội đồng Bồi thường căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể (áp dụng tương tự).

d) Mọi trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản, trồng cây mới trên đất sau khi công bố quy hoạch, nằm ngoài danh mục tài sản theo biên bản kiểm kê đều không được bồi thường.

đ) Bồi thường cây trồng theo hiện trạng đối với vườn trồng cây lâu năm, không có tính chất đối phó với quy hoạch.

e) Trường hợp cán bộ kiểm kê không xác định cây trồng có tính chất đối phó với quy hoạch tại hiện trường thì không áp dụng tính mật độ mà phải bồi thường theo hiện trạng.

g) Việc vườn trồng cây đối phó với quy hoạch là do cán bộ kiểm kê xác định tại vườn, thể hiện đầy đủ thông tin vào biên bản (diện tích đất trồng cây, cây trồng chính, vườn cây trồng có tính chất đối phó quy hoạch...) có chữ ký xác nhận của chủ hộ, cán bộ kiểm kê thì áp dụng phương pháp tính mật độ cây trồng.

h) Vườn cây trồng đối phó với quy hoạch (cây ăn trái) thì xử lý như sau:

- Nếu vườn cây trồng trên đất trồng cây hàng năm (lúa) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan cấp có thẩm quyền cấp thì chỉ xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất bao gồm các khoản chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ (mức hỗ trợ khoản 80% giá trị vườn cây sau khi tính theo phương pháp mật độ cây trồng).

- Nếu vườn cây trồng trên đất trồng cây lâu năm (vườn) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan cấp thẩm quyền cấp thì tính mật độ cây trồng theo quy định.

- Đối với cây mới trồng tùy từng loại cây mà hỗ trợ do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất.

2. Mức bồi thường cây trồng được chia làm 03 nhóm

a) Nhóm cây ăn trái: đối với cây ăn trái được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:

- Loại A: bao gồm những loại cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

- Loại B: đang vào thời kỳ sinh trưởng nhưng đến thời kỳ chưa thu hoạch hoặc trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: cây nhỏ mới trồng trên 01 năm tuổi đối với cây lâu năm (Xoài, Sầu Riêng, Nhãn, Bưởi...) và cây nhỏ trên 03 tháng tuổi đối với cây ngắn ngày (cây đu đủ, chuối... ) đang giai đoạn phát triển.

STT CÂY TRỒNG ĐVT LOẠI A LOẠI B LOẠI C MẬT ĐỘ  
1 Mận đồng/cây 144.000 101.000 29.000 3m x 3m  
2 Táo đồng/cây 96.000 67.000 19.000 3m x 3m  
3 Sari đồng/cây 96.000 67.000 19.000 3m x 3m  
4 Ổi đồng/cây 96.000 67.000 19.000 1m x 2m  
5 Đu đủ đồng/cây 60.000 42.000 12.000 1m x 1,5m  
6 Tiêu đồng/nọc 120.000 84.000 24.000 2m x 2m  
7 Trầu đồng/cây 48.000 34.000 10.000 1m x 1m  
8 Nhãn đồng/cây 300.000 210.000 60.000 3,5m x 3,5m  
9 Dâu đồng/cây 300.000 210.000 60.000 4m x 4m  
10 Sabô đồng/cây 1.000.000 700.000 200.000 4,5m x 4,5m  
11 Cam mật, sảnh đồng/cây 240.000 168.000 48.000 2,5m x 2,5m  
12 Quýt đồng/cây 300.000 210.000 60.000 2,5m x 2,5m  
13 Cóc đồng/cây 500.000 350.000 100.000 5m x 5m  
14 Chanh đồng/cây 120.000 84.000 24.000 2,5m x 2,5m  
15 Ca cao đồng/cây 180.000 126.000 36.000 3m x 3m  
16 Cà phê đồng/cây 120.000 84.000 24.000 1m x 2m  
17 Mãng cầu đồng/cây 96.000 67.000 19.000 2m x 2m  
18 Lêkima đồng/cây 120.000 84.000 24.000 4m x 4m  
19 Thanh long đồng/nọc 96.000 67.000 19.000 2m x 2m  
20 Khế đồng/cây 96.000 67.000 19.000 3m x 3m  
21 Chùm ruột đồng/cây 96.000 67.000 19.000 2,5m x 2,5m  
22 Cau đồng/cây 120.000 84.000 24.000 2m x 2m  
23 Xoài đồng/cây 1.000.000 700.000 200.000 4m x 4m  
24 Sầu riêng đồng/cây 1.000.000 700.000 200.000 6m x 6m  
25 Vú sửa đồng/cây 1.000.000 700.000 200.000 4m x 4m  
26 Dừa đồng/cây 300.000 210.000 60.000 6m x 6m  
27 Me đồng/cây 180.000 126.000 36.000 3,5m x 3,5m  
28 Bưởi đặc sản đồng/cây 500.000 350.000 100.000 4m x 4m  
29 Bưởi thường đồng/cây 300.000 210.000 60.000 4m x 4m  
30 Chôm chôm đồng/cây 360.000 252.000 72.000 4m x 4m  
31 Mít đồng/cây 192.000 134.000 38.000 4m x 4m  
32 Ô môi đồng/cây 180.000 126.000 36.000 5m x 5m  
33 Điều đồng/cây 144.000 101.000 29.000 4m x 4m  
34 Bòn bon đồng/cây 360.000 252.000 72.000 4m x 4m  
35 Măng cụt đồng/cây 1.000.000 700.000 200.000 6m x 6m  
36 Lựu đồng/cây 60.000 42.000 12.000 2m x 2m  
37 Cam sành đồng/cây 360.000 252.000 72.000 2m x 2m  
38 Đào lộn hột đồng/cây 144.000 101.000 29.000 4m x 4m  
39 Hạnh đồng/cây 96.000 67.000 19.000 1,5m x 2m  
40 Chuối đồng/cây 14.000 7.000 2.000 Không tính mật độ  

b) Nhóm cây lấy gỗ

- Đối với cây lấy gỗ được chia ra làm 05 loại xác định theo đường kính gốc cây như sau:

+ Loại A: đường kính gốc lớn hơn 60 cm.

+ Loại B: đường kính gốc từ 30 - 60 cm.

+ Loại C: đường kính gốc từ 20 - 30 cm.

+ Loại D: đường kính gốc từ 10 - 20 cm.

+ Loại E: đường kính gốc dưới 10 cm.

Mức giá bồi thường cụ thể đối với loại cây lấy gỗ:

STT CÂY TRỒNG ĐVT Giá MẬT ĐỘ  
1 - Nhóm: trâm bầu, gừa, bằng lăng, sắn, bần, dầu u, gáo ... đồng/cây   Đếm số cây thực tế  
  + < 10 cm (Loại E)   6.000  
+ 10 - 20 cm (Loại D)   12.000  
+ 20 - 30 cm (Loại C)   24.000  
+ 30 - 60 cm (Loại B)   72.000  
+ > 60 cm (Loại A)   120.000  
2 - Nhóm: sao, còng, dầu, các loại cây rừng khác đồng/cây   Đếm số cây thực tế  
  + < 10 cm (Loại E)   9.000  
+ 10 - 20 cm (Loại D)   18.000  
+ 20 - 30 cm (Loại C)   36.000  
+ 30 - 60 cm (Loại B)   96.000  
+ > 60 cm (Loại A)   180.000  

- Đối với loại cây lấy gỗ khác: được chia ra làm 03 loại xác định theo đường kính gốc hoặc chiều cao cây cụ thể như sau:

Mức giá bồi thường cụ thể đối với các loại cây lấy gỗ khác:

Đơn vị tính: đồng

STT CÂY TRỒNG ĐVT LOẠI A LOẠI B LOẠI C MẬT ĐỘ
1 So đũa (đường kính gốc) đồng/cây

24.000

đk >20cm

17.000

đk 10 - 20 cm

5.000

đk 5 - 10 cm

Đếm số cây thực tế
2 Bạch đàn (đường kính gốc) đồng/cây

36.000

đk >20cm

25.000

đk 10 - 20 cm

7.000

đk 5- 10 cm

Đếm số cây thực tế
3 Tràm (đường kính gốc) đồng/cây

8.000

đk >10cm

6.000

đk 5 - 10 cm

1.800

đk <5cm

Đếm số cây thực tế
4 Gòn (đường kính gốc) đồng/cây

72.000

đk > 30cm

50.000

đk15 - 30 cm

14.000

đk 5- 15 cm

Đếm số cây thực tế
5 Trúc, nứa, lồ ô, lục bình... (chiều cao cây) đồng/cây

3.600

cao >5m

2.500

cao 2 - 5m

720

cao < 2m

Đếm số cây thực tế
6 Tre mạnh tông, tre tàu (chiều cao cây) đồng/cây

24.000

cao >7m

16.800

cao5-7m

4.800

cao <5m

Đếm số cây thực tế
7 Tre các loại (chiều cao cây) đồng/cây

14.000

cao >7m

10.000

cao5-7m

2.900

cao <5m

Đếm số cây thực tế
8 Tầm vông (chiều cao cây) đồng/cây

12.000

cao >5m

8.400

cao 2-5m

2.400

cao <2m

Đếm số cây thực tế

c) Nhóm cây hàng năm (rau, màu, lúa...): được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:

Mức giá bồi thường cụ thể đối với loại cây hàng năm:

STT CÂY TRỒNG ĐVT LOẠI A LOẠI B LOẠI C MẬT ĐỘ
1 Khoai đồng/m2 2.400 1.680 480 Tính m2 thực tế
2 Bắp đồng/m2 2.400 1.680 480 Tính m2 thực tế
3 Rau muống đồng/m2 2.400 1.680 480 Tính m2 thực tế
4 Rau các loại đồng/m2 2.400 1.680 480 Tính m2 thực tế
5 Mía, thơm đồng/m2 2.600 1.850 530 Tính m2 thực tế
6 Thuốc lá đồng/m2 4.000 2.860 820 Tính m2 thực tế
7 Đậu phọng, đậu khác đồng/m2 1.800 1.260 360 Tính m2 thực tế
8 Lá dừa nước đồng/m2 3.600 2.500 720 Tính m2 thực tế
9 Lát (cói) đồng/m2 1.440 1.000 288 Tính m2 thực tế
10 Lúa đồng/m2 4.000 2.800 800 Tính m2 thực tế

- Đối với vườn cây ăn trái chuyên canh tuổi cây lâu năm và không có cây trồng mới hoặc vườn cây ăn trái trồng xen nhiều loại cây đã đến giai đoạn thu hoạch, mật độ tương đối phù hợp với quy định và không có cây trồng mới (vườn không trồng cây đối phó quy hoạch) thì tính bồi thường số lượng cây thực tế của vườn đó, không tính mật độ cây trồng.

- Đối với vườn trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ dày hơn so với quy định có cây trồng mới (dạng vườn trồng cây đối phó quy hoạch) thì áp dụng mật độ đối với nhóm cây ăn trái; còn các nhóm cây khác thì tính số lượng cây thực tế để bồi thường:

+ Cách tính mật độ đối với nhóm cây ăn trái/đơn vị diện tích đất trồng: trong trường hợp nếu trong vườn trồng xen nhiều loại cây hoặc trồng một loại cây (có cây trồng mới) với mật độ cao hơn quy định mà các loại cây đó mới trồng sau khi có quyết định quy hoạch thì chọn cây trồng chính tính mức bồi thường theo mật độ quy định và giai đoạn sinh trưởng. Số cây trồng cao hơn mật độ quy định và số cây trồng xen được tính thêm không quá 30% giá trị cây trồng chính (trồng đúng theo mật độ quy định và giá trị bồi thường tính theo loại A, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau).

+ Trường hợp trong vườn trồng xen nhiều loại cây mà có số cây trồng chính thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ được tính cao hơn 30% theo số cây trồng thực tế (phần tăng thêm của cây trồng phụ tương ứng với phần giảm của cây trồng chính).

+ Trong trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn cho khu đó.

- Đối với loại cây làm hàng rào như: dâm bụt, gòn, me nước ... trồng từ 01 năm tuổi trở lên mức bồi thường: 20.000 đồng/mét dài, dưới 01 năm tuổi bồi thường 10.000 đồng/mét dài.

- Đối với cây kiểng thì hỗ trợ di dời: xác định mức hỗ trợ di dời được tính bằng số ngày công lao động để di dời x giá lao động tại địa phương. Phần này Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, tính cụ thể.

3. Đơn giá vật nuôi (ao nuôi cá) để tính bồi thường

a) Nguyên tắc bồi thường cá nuôi

- Ao nuôi cá được bồi thường xác định theo chủng loại cá, dựa vào thời gian sinh trưởng, quy trình, mật độ của cá thả nuôi trong ao để định giá.

- Mức bồi thường ao nuôi cá áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có cá nuôi trong ao tại thời điểm công bố quy hoạch. Trường hợp, cá thả nuôi sau thời điểm công bố quy hoạch thì chủ hộ tự di dời không tính bồi thường, hỗ trợ.

b) Mức bồi thường cá nuôi được chia 02 nhóm (nhóm cá nuôi thịt và nhóm cá giống sinh sản)

- Nhóm cá nuôi thịt, chia làm 02 loại:

+ Cá nuôi chuyên nghiệp:

Đối với cá nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất cho đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:

* Cá nuôi từ 03 tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch;

* Cá nuôi nhỏ hơn 03 tháng tuổi mức bồi thường bằng 20% giá trị sản lượng thu hoạch;

Trường hợp có thể di dời được thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch.

Bảng giá bồi thường do thu hoạch sớm đối với ao cá nuôi chuyên nghiệp
Loại cá

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước

(do thu hoạch sớm)

Giá trung bình (đồng/kg) Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2)
Cá tra 4,63 12.000 55.500
Cá lóc lai 3,33 18.000 59.900
Cá rô đồng 3,33 20.000 66.600
Cá rô phi 3,41 12.000 40.900
Cá điêu hồng 3,41 15.000 51.100
Cá he, cá mè vinh 1,01 10.000 25.400
Các loại cá khác 2,54 10.000 25.400
Tôm 0,16 80.000 12.800

+ Cá nuôi không chuyên nghiệp: Tùy theo giai đoạn sinh trưởng của cá nuôi trong ao mà xem xét mức hỗ trợ di dời khoảng từ 10% - 50% mức bồi thường cá nuôi chuyên nghiệp quy định tại bảng giá bồi thường trên.

- Nhóm cá giống sinh sản:

Chỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống thực tế. Giá cá cụ thể như sau:

+ Cá tra sinh sản: 40.000đồng/kg x 20% = 8.000đồng/kg

+ Cá lóc lai: 60.000đồng/kg x 20% = 12.000đồng/kg

+ Cá rô phi, cá điêu hồng: 20.000đồng/kg x 20% = 4.000đồng/kg

+ Cá trê: 30.000đồng/kg x 20% = 6.000đồng/kg.

Ghi chú: Đơn giá Phụ lục 2 dùng để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Mục lục Bấm để đi tới điều