vanban.org

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/10/2024 Thay thế: 46/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2020/QĐ-UBND · 20/05/2020
Bạc Liêu Ban hành 28/05/2015 Hiệu lực 07/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 09/2015/QĐ-UBND
25/10/202446/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/202014/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 07/06/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 28 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi

khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 151/TTr-SNN ngày 24 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu" .

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Bạc Liêu, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thanh Dũng

QUY ĐỊNH

Về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng,

vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) 

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về định mức cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5, Luật Đất đai năm 2013 khi nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Chương II ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG

Điều 3. Nguyên tắc chung xác định bồi thường, hỗ trợ

1. Cây trồng trước ngày nhà nước công bố quyết định thu hồi đất, được xem xét bồi thường.

2. Cây trồng sau ngày nhà nước công bố quyết định thu hồi đất thì không được bồi thường.

Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 14/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/05/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Đối với phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

5. Cây lúa, hoa màu và vật nuôi theo thời vụ hàng năm về nguyên tắc khi thu hồi đất, đối tượng đang sử dụng đất tự thu hoạch sản phẩm và không bồi thường (trong biên bản kiểm kê giám định phải ghi rõ thời điểm bắt đầu nuôi trồng, thời điểm thu hoạch cuối cùng và dự kiến thời gian bàn giao mặt bằng). Trừ những trường hợp cần thu hồi đất gấp không thể chờ người dân thu hoạch sản phẩm thì được xét bồi thường.

Khoản 6 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 14/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/05/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Đối với các trường hợp phát sinh không nằm trong Quy định này thì giao Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ý kiến, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Nguyên tắc phân loại để bồi thường, hỗ trợ cây trồng

Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 14/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/05/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 14/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/05/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 14/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/05/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Cây hàng năm:

a) Nguyên tắc: Khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng hàng năm (cây hàng năm đang trồng nhưng chưa thu hoạch) thì được bồi thường theo quy định.

b) Phân loại: Cây trồng hàng năm là các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản suất trong thời gian không quá 01 năm; kể cả cây trồng được lưu gốc để thu hoạch không quá 05 năm. Cây trồng hàng năm trên đất chuyên canh lúa mà khó xác định năng suất, sản lượng thì được quy về cây trồng chính là cây lúa

Điều 5. Đơn giá bồi thường

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 14/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/05/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VẬT NUÔI

Điều 6. Căn cứ để tính bồi thường vật nuôi

1. Đơn giá vật tư, con giống: Đối với đơn giá vật tư, con giống, đề nghị các đơn vị lập dự toán áp dụng theo công bố giá liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Tài chính theo từng thời điểm.

2. Chỉ tiêu kỹ thuật nuôi tôm (Phụ lục 4, Bảng 6).

3. Định mức một vụ nuôi cho từng mô hình (Phụ lục 4, Bảng 7)

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Triển khai thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thanh Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều