ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chúc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chửc của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ỉuật năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
^ Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quôc hội quy định vê xử ỉý một sô vân đê ỉỉên quan đến sắp xếp tể chức bộ mảy nhà nước;
Căn cứ Nghị định sổ 158/20Ỉ8/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chỉnh phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tố chức ỉại, giải thể tổ chức hành chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ'CP ngày 28/02/2025 của Chỉnh phủ ban hành quy định tô chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dấn tỉnh thành pho trực thuộc trung ương và ủy han nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương'
Căn cứ Thông tư sỗ ỉ5/202Ỉ/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 202ỉ của Bộ Giao thông vận tải hướng dân chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn vê giao thông vận tải thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư sổ 03/2022/Tr-BXD ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Bộ Xây dựng hướng dân chức năng, nhỉệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dụng thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phổ ừực thuộc Trung ương và ủy han nhân dân hityện, quận, thị xã, thành phô thuộc tình, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số lO/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đông nhân dân tỉnh vê việc thành lập 05 cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dụng tại Tờ trình số 18/TTr-SGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2025 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình sổ 362/TTr-SNVngày 21 tháng 02 năm 2025.
QUYỂT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng ữiam mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng; kiên trúc; hoạt động đàu tư xây dựng; phát triển đô ứiị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; đường bộ, đường ứiủy nội địa, đường sắt đô ứiị; vận tải; an toàn giao ữiông; quản lý, khai ứiác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao ứiông, hầm dành cho ngưòd đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho ngưòd đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn; ữiực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác ữieo quy định của pháp luật và ứieo phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh và tìieo quy đinh của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, đông thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
3. Trụ sở làm việc:
- Trụ sở số 01: Số 414, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Trụ sở số 02: số 138 đường Lê Lợi, thành phố Thái Bình, tỉiứi Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát ừiển ngành, lĩnh vực; chương trình biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
d) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
đ) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở, ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
g) Quyết định các dự án đầu tư về xây dựng, giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản về xây dựng, giao thông vận tải thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
c) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ.
3. Tổ chức ứiực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải được cơ
| quan nhà nước có ứiẩm quyền ban hành hoặc phế duyệt; thông tin, tuyên truyền, | ỹ. |
hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. về quy hoạch xây dựng (bao gồm quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm đị^, phê duyệt quy hoạch xây dựng, ữiiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm ữa việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trinh cấp có ữiẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm; Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ ứiuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật vê xâỹ dựng;
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng.
5. về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối họp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai
thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của ủy
| ban nhân | tỉnh; hướng dân và kiêm tra với Uy ban nhân dân cẩp huyện trong |
việc lập, thâm định quy chế quản lý kiến trúc đô ứiị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Uy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hànii-tô chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuât đê xem xét, điêu chỉnh quy chế quản lý kiến ừúc*
c) Lập, điều chỉnh danh mục công ừình kiến trúc có giá trị theo phân cấp
ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cap, điêu chỉnh, gia hạn, câp lại, thu hôi chứng chỉ hành nghề kiến trúc*
cong nhận, chuyên đôi chứng chỉ hành nghê kiên trúc đối với người nước ngoài đã^ có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thấm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đãng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghê kiên trúc có trụ sở chính trên địa bàn.
6. về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật ừong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; ứii công, nghiệm
| thu, ban | và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây |
dụng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản ly chi phí đầu tư xây dựng, họp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lụ-c hoạt động xây dựng của tô chức, cá rửiân và câp giây phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài*
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dụ-ng, thiết kế ừiển khai sau thiêt kê cơ sở của dự án đâu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Tham mưu, giúp Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý ừật tự xay dựng tren đia ban theo quy hoạch, thiêt kê xây dựng, giây phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Uy ban nhân dân tỉnh í^uản lý nhà nước đối với hoạt
động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập;
| e) Thain mưu, | Uy ban nhân dân tỉnh tô chức thực hiện các nhiệni vụ |
quan lý nhà nước vê chât lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo ừi
công trình xây dựng, giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựrig trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng trình Uy ban nhan dân
tỉr^ công bố, ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyến: Các tập đơn
gịá xây dimg công trình, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trìri
giạ nhan công xây dựng, giá ca máy và thiêt bị thi công, giá thuê máy và thiết bị
thi công^ chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề xuất vơi ủy ban nhan dân tỉnli
hương dân việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng chỉ số
giá xây dựng, suât vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dụng sử dụng nguồn
vôn ngân sách nhà nước của địa phương;
h) Tham mưu, giúp ưy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tổng họp theo dõi*
i) Thực hiện việc ứiông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng chỉ số giá xây dựng theo ứiáng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá ữên thị tmờng xây dựng-
k) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn theo quy đỊrứi*
1) Câp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động, xây dựng tại địa bàn theo quy định;
ni) To chưc sat hạch, cap, câp lại, gia hạn, điêu chỉnh, bô sung, chuyển đổi
thu hôi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra viẹc cấp, cap iại, gia hạn,^ đieu chinh, bô sung, chuyên đôi, thu hôi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghê hoạt động xây dựng trên địa bàn;
n) Xay dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực cua cac to chưc, ca nhân ửiam. gia các hoạt động xây dựng có ừụ sở chính, tren đia ban (bao gôm cả các nhà thâu nước ngoài hoạt động xây dựng)*
o) Theo doi, kiêm tra, giám sát, đánh giá tông thể hoạt động đầu tư xây
dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp ưy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô" thị theo tham quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định
các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tô chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có ứiẩm quyền phê duyệt;
^ b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các
nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô ứiị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá ừình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyên khích phát triển các dịch vụ công ừong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành*
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của ủy ban nhân dân tinh, bao gôm: chương trình nâng cấp đô thị, chương ừình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưỏrng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đàu tư phát triên đô thị và các chương trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tô chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hằng năm, đề xuất việc
tô chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hưrág dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị ữình ủy
nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức
thâm địrứi, trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án đề nghị công nhận đô ứiị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị,
khai thác sử dụng đât xây dựTig đô thị ứieo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tố chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật vê quản lý đâu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của ủy ban nhân dân tủih; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai tìiác, điêu phôi các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triên hệ thống đô thị trên địa bàn tíieo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham mưu cho ủy ban nhân dan tỉnh to chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Uy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng họp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tô chức xây dựng và quản lý hệ ứiống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin vê tình hình phát ừiển đô thị trên địa bàn.
8. về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước ứiải đô thị, khu dân cư nông ứiôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rãn; công viên, cây xanh đô ứiị; chiếu sáng đô thị; nghĩa ừang (trừ nghĩa trang
liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trì^ hạ tầng kỹ thuật đô thí
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát
triên lĩnh vực hạ tầng kỹ ứiuật trên địa bàn, trình cấp có tìiẩm quyền phê duyệt-hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt-
b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định pháp luật về quy
hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy đmh, trình ủy baií nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai ứiác các nguồn
lực đê phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật
thuộc lĩnh ^^c quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để trình*ủy ban nhân dấn tỉnh công bô hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố hoặc đã có nhưng không phù hc^ với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh* tham niưu, đe xuat với Uy ban nhân dân tỉnh- hưóng dân việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá yề dịch vụ hạ tầng kỹ thuật ừển đỊa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tâng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dụ-ng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
9. về kết cấu hạ tầng giao thông:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng ket cau hạ tâng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Tô chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường ứiủy nội địa địa phương đang khai ứiác ứiuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn và duy trì tuổi thọ của công trình giao thông, tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm kết câu hạ tâng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Trình ủy ban ^ân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh quyêt định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh đương đô thị, các đường khác và công bô tải trọng, khổ giới hạn của cầu đường bộ ửiuộc thâm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Trình ủy ban nhân dân tỉnh thỏa ứiuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trinh không thuọc kết câu hạ tâng đường thủy nội địa và các hoạt động đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đarig kiiai 'thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền ứieo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô
tô, bãi đô xe, nhà ga đường sắt đô thị, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
10. về nhà ở:
a) Nghiên cứu xây dựng để trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo
Hội đông nhân dân tỉnh quyết định ban hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm: Chương trình, kế hoạch phat triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương ừình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
b) Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan:
Cho ý kiên ứiâm định hô sơ đê nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án
phát triên nhà ở do ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị và nhà ở xã hội để trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chê, chính sách vê phát triên và quản lý nhà ở phù họp với đieu kiện cụ thê của tỉnh đê Uy ban nhân dâĩi tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thâm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
Thâm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát ừiên nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tham mưu,^giúp Uy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiêt đô thị của tỉnh; tham mưu trình ủy ban nhân dân tửứi xem xét, quyêt định thu hôi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so vởi tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã
hội trong các dự án phát triên nhà ở thương mại, khu đô tìiị mới nhưng chưa sử
dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã họi'
đ) Xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển
quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư
xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tưởng
Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho
thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hũn nhà nước phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quy nhà ở tự quẩn
của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện ban nhà ở thuộc sơ
hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc
và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã
hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy
chê quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển
và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội
theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở
xã hội ừên địa bàn ữieo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo
ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
1) Tô chức điêu tra, thông kê, đánh giá định kỳ về nhà ở ứiuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tô chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp tíiông tin
vê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
11. về công sở:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm yiệc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình,
quy chê quản lý, sử dụng, chê độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu lứià nước trên địa bàn;
b) Phối hợp vói Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, ứiuê mua đôi với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Tô chức điêu tra, thông kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thong tin về công sở thuộc sở hũ*u nhà nước trên địa bàn.
12. về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Uy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triên và quản lý thị trường bât động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt
động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất
động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực
của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đâu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy địiứi về bất động sản được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự
án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đê Uy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng ừên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến ứiức về môi giới bất động
sản, quản lý điêu hanh sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghê môi giới bất động sản trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng họp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống ứiông tin về thị
trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo ứieo quy định.
13. về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý thực hiện chương ữình, kê hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai ứiác, chế biên, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiên thâm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuat xi măng; công nghệ sản xuât vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định vê an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
X. dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa ban theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm
vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi mãng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân ừên địa bàn;
i) Xây dựng và tổ chức ^ực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến
khích, hô ừợ, thúc đây phát triên các sản phẩm cơ khí xây dựng.
14. về vận tải:
a) Chủ trì hoặc phối họp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các
chính sách phát ữiển vận tải hành khách công cộng theo quy định của ứy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vân
tải đưcmg bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị ữên địa bàn tỉnh theo quy định; câp phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm ừa xây dụng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.
15. về phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vạn tai (trư phương tiện phục vụ vào mục đích quôc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiêt bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội
địa, phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước theo quy định của pháp luật-
^ b) Tô chức thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi ừường
đoi VƠI phưcmg tiện giao ứiông đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Thâm đinh thiêt kê kỳ ứiuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tai đương bọ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giây chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp ủy quyền theo quy định của pháp luật.
16. về an toàn giao thông;
a)^ Chủ trì hoặc phối họp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện
công tác ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đưcmg sẳt đương thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của úy ban nhân dân tỉnh*
b) Tô chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm ứiiểu tai nạn
giao tìiông, ùn tăc giao ứiông, ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
c) Thẩm định an toàn giao ứiông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân
cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Chủ ừì hoặc phối họp trmh ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức giao
ửiông trên hệ thông đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý đột xuất điểm đen, điểm tiềm ẩn tại nạn giao
thông, đảm bảo giao ứiông ưên hệ ữiống đường bộ, đường ửiủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì hoặc phối họp thực hiện kiểm tra tải ừọng xe ừên hệ thống đường bộ
thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền tíieo quy định của pháp luật.
17. Tô chức ứiực hiện các quy định vê bảo vệ môi trường ừong giao thông
vận tải và xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
18. Tham mưu, giúp Uy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp, tổ chức Idnh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tô chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
19. Hướng dẫn chuỵên môn, nghiệp vụ ửiuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với Phòng Kinh tê, Hạ tâng và Đô thị và các chức danh chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
20. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý tìieo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động cua các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập tiiuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
21. Thực hiện họp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về các lĩrứi vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Uy ban nhân dân tỉnh.
22. Xây dụng, chỉ đạo và tổ chức tìaực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiên bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dụng hệ ứiống thông tin, lưu trữ, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.
23. Thanh txã, kiêm ừa ứieo ngành, lĩnh vực được phân công phụ txách đối với to chức, cá nhân trong việc ứii hành pháp luật; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tô cáo, thực hiện phòng chông ửiam nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật ứiuộc phạm vi quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật và tíieo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù họp vơi chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của Sở thẹo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và ứieo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc ừong các đơn vị sự nghiệp công lập; ứiực hiện chế độ tiền lưoĩig và chứứi sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen ứiưởng, kỷ luật đối vói công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Quản lý tài chúih, tài sản được giao và tồ chức ứiực hiện ngân sách nhà nước ứieo quy định của pháp luật và tìieo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Uy ban nhân dân tỉnh.
27. Theo dõi, tổng họp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình ứiực hiện nhiệm vụ được gỉao với ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyên khác ửieo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp nganh Xây dựng tíieo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của ủy ban nhân dân tỉiứi.
28. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chửc
1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các tổ chức hành chínli thuộc Sở, gồm;
- Vãn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Quản lý vận tải;
- Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng;
- Phòng Thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
- Phòng Quản lý Kết cấu và Chất lượng công trình;
- Phòng Quy hoạch và Phát triển đô thị;
- Phòng Quản lý nhà, thị trường bất động sản.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
- Ban Quản lý bến xe khách Thái Bình;
- Trường Trung cấp Nghề Giao ứiông vận tải Thái Bình;
- Ban Quản lý nhà ở sinh viên thành phố Thái Bình;
- Ban Quản lý và Bảo trì công trình;
- Viện Quy hoạch và Kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
Điều 4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng
Sắp xếp tổ chức, bố trí công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian thực hiện họp nhất, sáp nhập, cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Sở Xây dựng có thể cao hơn quy định nhưng phải xây đựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định chung ừong thời hạn 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tìiáng 3 năm 2025 và ứiay thế các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh: số 11/2021/QĐ-ƯBND ngày 06 tháng 8 năm 2021 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng; số 29/2021/QĐ-lJBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 quy định chức năng, lứiiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải.
Điều 7. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sờ Xây dụ-ng; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./,
- Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục Kiềm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tinh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; -NhưĐiều 7; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Báo Thái Bình; - Công báo tình Thái Bình; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; -Lưu: VT,NCKS^^ | TM. ỦY BAN NHÂN KT. CHỦ TỊi PHÓ CHỦ ĩầì văn Hoàn |