QUYẾT ĐỊNH
V/v công bố giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng từ 01/01/2007 ––––––––––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng từ 01/01/2007, cụ thể như sau:
a. Giá đất ở:
- Giá đất ở trên địa bàn thị xã Sóc Trăng: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT và giá điều chỉnh, bổ sung một số tuyến đường trên địa bàn thị xã Sóc Trăng theo Quyết định số 59/2005/QĐ-UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Mỹ Xuyên, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Mỹ Tú: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Kế Sách, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Kế Sách: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Phú Lộc, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Thạnh Trị: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Ngã Năm, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Ngã Năm: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Vĩnh Châu, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Vĩnh Châu: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Long Phú, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Long Phú: áp dụng bảng giá tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại thị trấn Cù Lao Dung, trung tâm các xã và các khu dân cư dọc các tuyến đường trên địa bàn huyện Cù Lao Dung: áp dụng bảng giá tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất ở tại nông thôn ở các khu vực còn lại: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục C ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
b. Giá đất nông nghiệp:
- Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất làm muối và đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn các huyện: Áp dụng bảng giá tại Phụ lục A ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị xã Sóc Trăng: áp dụng bảng giá tại Phụ lục B ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ.UBNDT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
c. Giá đất phi nông nghiệp:
Áp dụng thực hiện theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND, ngày 22/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định tạm thời giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.