vanban.org

Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Lai Châu Ban hành 30/01/2024 Hiệu lực 15/02/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2024/QĐ-UBND
20/09/202562/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/02/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/02/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn chưa có tên trong Danh mục quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh

Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025
Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt các quy định tại Quyết định này khi tham gia hoạt động khai thác thủy sản.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

b) Tổ chức, phối hợp với các ngành chức năng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

c) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, địa phương xác định vị trí tọa độ, cắm mốc, biển báo khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

đ) Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản theo quy định.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Quy định này theo quy định.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

3. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hỗ trợ việc chuyển giao quy trình sản xuất các loài thủy sản theo các quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

a) Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ tại Quyết định này trên địa bàn để tổ chức, thực hiện. Chỉ đạo các lực lượng chức năng, các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm theo quy định. Triển khai thực hiện thủ tục hành chính về công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại địa phương.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

b) Phổ biến, tuyên truyền và thành lập tổ đội quản lý, thường xuyên tuần tra, kiểm soát trong các tháng cao điểm thuộc khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo quy định.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

c) Đề xuất kinh phí và triển khai thực hiện cắm mốc phao, biển cảnh báo khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn quản lý. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2025.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

d) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Sửa đổi bởi 62/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 20/09/2025

5. Các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp, triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Trọng Hải

Phụ lục

Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn

TTKhu vực cấmXãPhạm vi/Tọa độ cấmChiều dài diện tích khu vực cấmThời gian cấm (Từ ngày - đến ngày)Đối tượng chính cần được bảo vệ
I. Huyện Mường Tè
1Vùng ngập nước tại bản Nậm Hạ - xã Can Hồ, cách UBND xã Can Hồ 1,6 km (theo đường bộ).Can HồVùng nước trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: C1a: 22°17'52"N, 102°49'25"E C1b: 22°17'49"N, 102°49'43"E C1c: 22°17'52"N, 102°49'49"E C1d: 22°17'47"N, 102°49'53"E C1e: 22°17'48"N, 102°50'03"E C1f: 22°17'45"N, 102°50'09"E C1g: 22°17'39"N, 102°49'54"E C1h: 22°17'31"N, 102°49'47"E C1i: 22°17'32"N, 102°49'26"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Lai Châu của Sông Đà có chiều dài 1.134 m; diện tích 40 ha.01/5 - 31/7cá Chiên (Bagarius spp), cá Măng (Elopichthys bambusa), cá Chép (Cyprinus carpio), cá Lăng (Hemibagrus spp), cá Mương (Hemiculter spp), cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá Chạch (Misgurnus spp), cá Nheo (Silurus spp), cá Ngạnh (Cranoglanis spp - Siluridae), tôm (Macrobrachium spp)
2Vùng ngập nước thuộc khu 3, khu 11, khu 12 - TT Mường Tè, cách UBND huyện Mường Tè 0,8 km (theo đường bộ).TT Mường TèC2a: 22°23'05"N, 102°47'50"E C2b: 22°22'47"N, 102°48'21"E C2c: 22°22'52"N, 102°48'30"E C2d: 22°22'55"N, 102°48'54"E C2e: 22°22'39"N, 102°49'26"E C2f: 22°22'36"N, 102°49'24"E C2g: 22°22'40"N, 102°49'08"E C2h: 22°22'37"N, 102°48'03"E C2i: 22°22'46"N, 102°48'32"E C2k: 22°22'41"N, 102°48'19"E C2l: 22°22'54"N, 102°47'49"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Lai Châu của Sông Đà có chiều dài 2.962 m; diện tích 58 ha.01/5 - 31/7cá Chép (Cyprinus carpio), cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), tôm (Macrobrachium spp)
II. Huyện Nậm Nhùn
3Vùng ngập nước bản Co Mùn - xã Lê Lợi, cách cầu Lai Hà gần 2 km (theo đường bộ - hướng đi về Nậm Nhùn).Lê LợiC3a: 22°05'02"N, 103°09'47"E; C3b: 22°05'01"N, 103°09'56"E; C3c: 22°04'43"N, 103°09'51"E; C3d: 22°04'37"N, 103°09'53"E; C3e: 22°04'37"N, 103°09'35"E; C3f: 22°04'49"N, 103°09'36"E; C3g: 22°04'58"N, 103°09'42"EKhu vực cấm thuộc hồ thủy điện Sơn La của sông Đà có chiều dài 763 m; diện tích 28 ha01/4 - 30/6cá Chiên, cá Măng, cá Chép, cá Lăng, cá Mương, cá Trắm cỏ, cá Chạch, cá Nheo, cá Ngạnh, tôm
4Vùng nước ngập bản Nậm Ty - xã Nậm Hàng, cách UBND xã Nậm Hàng 1,5 km (theo đường bộ).Nậm HàngC4a: 22°08'27"N, 103°02'02"E; C4b: 22°07'18"N, 103°04'09"E; C4c: 22°07'06"N, 103°04'01"E; C4d: 22°07'55"N, 103°02'10"EKhu vực cấm thuộc hồ thủy điện Sơn La của sông Đà có chiều dài 3.637 m; diện tích 91 ha01/4 - 30/6(như trên)
5Vùng nước ngập thuộc Tổ dân phố Pa Kéo - Thị trấn Nậm Nhùn, cách UBND thị trấn 0,1 kmThị trấn Nậm NhùnC5a: 22°08'43"N, 103°00'48"E; C5b: 22°08'25"N, 103°01'14"E; C5c: 22°08'10"N, 103°02'11"E; C5d: 22°07'55"N, 103°02'12"E; C5e: 22°08'06"N, 103°00'45"EChiều dài 2.562 m; diện tích 73 ha01/4 - 30/6(như trên)
6Vùng ngập nước thuộc các bản Cang, Mường Mô, bản Giang, bản Nậm Hài - xã Mường MôMường MôC6a: 22°13'59"N, 102°55'00"E; C6b: 22°14'04"N, 102°55'51"E; C6c: 22°13'03"N, 102°55'56"E; C6d: 22°12'52"N, 102°56'12"E; C6e: 22°12'29"N, 102°56'02"E; C6f: 22°12'01"N, 102°56'26"E; C6g: 22°12'33"N, 102°54'46"E; C6h: 22°12'24"N, 102°54'22"EChiều dài 7.295 m; diện tích 400 ha01/4 - 30/6(như trên)
7Vùng ngập nước bản Huổi Mắn - xã Nậm ChàNậm ChàC7a: 22°05'35"N, 102°51'57"E; C7b: 22°05'37"N, 102°52'09"E; C7c: 22°04'58"N, 102°52'24"E; C7d: 22°50'30"N, 102°52'36"E; C7e: 22°05'27"N, 102°52'49"E; C7f: 22°05'14"N, 102°52'41"E; C7g: 22°05'00"N, 102°52'40"E; C7h: 22°04'55"N, 102°52'35"E; C7i: 22°04'51"N, 102°52'23"E; C7k: 22°05'01"N, 102°52'04"EChiều dài 2.892 m; diện tích 67 ha01/5 - 31/7(như trên)
III. Huyện Sìn Hồ
8Vùng ngập nước tại bản Nậm Ngập - xã Nậm TămNậm TămC8a: 22°15'44"N, 103°24'21"E; C8b: 22°15'47"N, 103°24'29"E; C8c: 22°15'32"N, 103°24'37"E; C8d: 22°15'27"N, 103°24'29"E; C8e: 22°15'35"N, 103°24'20"EChiều dài 520 m; diện tích 39 ha01/4 - 30/6(như trên)
9Vùng ngập nước tại bản Nậm Cha - xã Nậm ChaNậm ChaC9a: 22°12'54"N, 103°25'10"E; C9b: 22°13'02"N, 103°25'37"E; C9c: 22°12'48"N, 103°25'53"E; C9d: 22°12'31"N, 103°25'39"E; C9e: 22°12'27"N, 103°25'20"EChiều dài 893 m; diện tích 61 ha01/4 - 30/6(như trên)
IV. Huyện Tân Uyên
10Vùng ngập nước tại bản Phiêng Lúc - xã Nậm CầnNậm CầnC10a–C10i (đầy đủ như ảnh)Chiều dài 15.850 m; diện tích khoảng 316 ha01/5 - 31/7cá Chép, cá Lăng, cá Mương, cá Trắm cỏ, cá Chạch, cá Nheo, tôm
V. Huyện Than Uyên
11Vùng ngập nước thuộc bản Sảng, bản Mò - xã Khoen On, cách UBND xã Khoen On 0,4 km (theo đường bộ).Khoen OnVùng nước trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: C11a: 21°45'46"N, 103°49'45"E C11b: 21°46'08"N, 103°50'23"E C11c: 21°44'23"N, 103°51'32"E C11d: 21°42'47"N, 103°51'22"E C11e: 21°42'09"N, 103°51'50"E C11f: 21°41'59"N, 103°51'51"E C11e: 21°42'03"N, 103°51'11"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Huội Quảng của sông Nậm Mu có chiều dài 9.270 m; diện tích 473 ha.01/4 - 30/6
12Vùng ngập nước tại bản Cung - xã Tà Gia, cách UBND xã Tà Gia 0,3 km (theo đường bộ).Tà GiaVùng nước trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: C12a: 21°49'36"N, 103°49'38"E C12b: 21°49'28"N, 103°50'05"E C12c: 21°47'48"N, 103°49'04"E C12d: 21°46'55"N, 103°49'28"E C12e: 21°46'46"N, 103°49'09"E C12f: 21°48'30"N, 103°48'19"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Huội Quảng của sông Nậm Mu có chiều dài 5.526 m; diện tích khoảng 240,3 ha.01/4 - 30/6cá Chép (Cyprinus carpio), cá Lăng (Hemibagrus spp), cá Mương (Hemiculter spp), cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá Chạch (Misgurnus spp), cá Nheo (Silurus spp), tôm (Macrobrachium spp)
13Vùng ruộng ngập nước tại bản Pá Khôm - xã Pha Mu, cách UBND xã Pha Mu 2 km (theo đường bộ).Pha MuVùng nước trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: C13a: 21°53'35"N, 103°47'12"E C13b: 21°53'28"N, 103°47'28"E C13c: 21°52'08"N, 103°45'59"E C13d: 21°52'14"N, 103°45'53"E C13e: 21°53'03"N, 103°46'17"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Bản Chát của sông Nậm Mu có chiều dài 3.680 m; diện tích khoảng 83,8 ha.01/4 - 30/6
14Vùng ngập nước tại bản Quài - xã Mường Cang, cách bến đò Pá Hầu 0,3 km (theo đường thủy).Mường CangVùng nước trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: C14a: 21°55'33"N, 103°50'25"E C14b: 21°55'30"N, 103°50'27"E C14c: 21°55'31"N, 103°50'30"E C14d: 21°55'30"N, 103°50'30"E C14e: 21°55'29"N, 103°50'24"E C14f: 21°55'30"N, 103°50'23"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Bản Chát của sông Nậm Mu có chiều dài 190 m; diện tích khoảng 0,47 ha.01/4 - 30/6
15Vùng ngập nước tại bản Khoang - xã Mường Mít, cách trường THCS xã Mường Mít 1 km (theo đường bộ).Mường MítVùng nước trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: C15a: 22°01'16"N, 103°50'10"E C15b: 22°01'05"N, 103°50'22"E C15c: 22°00'54"N, 103°50'05"E C15d: 22°00'02"N, 103°50'38"E C15e: 21°59'53"N, 103°49'24"E C15f: 21°58'54"N, 103°49'50"E C15g: 21°59'08"N, 103°48'05"E C15e: 21°59'28"N, 103°47'44"E- Khu vực cấm thuộc hồ thủy điện Bản Chát của sông Nậm Mu có chiều dài 6.742 m; diện tích khoảng 386 ha.01/4 - 30/6
Mục lục Bấm để đi tới điều