vanban.org

Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 55/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Tiền Giang Ban hành 10/04/2012 Hiệu lực 20/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện dùng riêng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 55/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2012/QĐ-UBND
10/01/202255/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Căn cứ Quyết định số 137/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tổ chức thông tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và Thủ trưởng các đơn vị có trang thiết bị mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác chỉ huy, điều hành phòng, chống, lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

Về quản lý và sử dụng mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định việc quản lý và sử dụng hệ thống mạng thông tin vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Mạng thông tin vô tuyến điện dùng riêng của tỉnh Tiền Giang là hệ thống các máy vô tuyến điện được kết nối với nhau từ Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn (PCLB&TKCN) tỉnh đến các Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các sở, ngành tỉnh có liên quan, các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và trên các xe cơ động để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành thông tin trong công tác phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được trang bị máy vô tuyến điện để phục vụ thông tin liên lạc trong công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động về phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Mạng thông tin vô tuyến điện dùng riêng” là mạng thông tin vô tuyến điện do chủ mạng viễn thông dùng riêng thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của mạng, bao gồm hai hay nhiều máy vô tuyến điện được lắp đặt tại các địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định khác nhau mà các thành viên của mạng được sử dụng theo quy định của pháp luật và được kết nối với nhau thông qua sóng vô tuyến điện.

2. “Thiết bị vô tuyến điện” là thiết bị thu, phát hoặc thu-phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

3. “Hô hiệu liên lạc” là các qui ước nhận dạng danh tính giữa các đài vô tuyến khi gọi liên lạc với nhau.

4. “Máy vô tuyến điện HF” là thiết bị thu - phát vô tuyến điện làm việc ở băng tần HF (300 KHz đến 30 MHz). ( HF: High Frequency - Tần số cao hay cao tần).

5. “Máy vô tuyến điện VHF” là thiết bị thu - phát vô tuyến điện làm việc ở băng tần VHF (30 MHz đến 300 MHz). (VHF: Very High Frequency - Tần số rất cao).

6. “Máy Vô tuyến điện UHF” là thiết bị thu - phát vô tuyến điện làm việc ở băng tần UHF (300 MHz đến 3000 MHz). (UHF: Ultra High Frequency - Tần số siêu cao).

7. “Công suất phát” là công suất cao tần tại đầu ra thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

8. “Kênh an toàn, cứu nạn” là kênh dành riêng phục vụ thông tin an toàn cứu nạn.

9. “Kênh gọi ” là kênh dành riêng để thiết lập cuộc gọi.

10. “Kênh liên lạc” là kênh dùng cho thông tin liên lạc, trao đổi tin tức.

11. “Can nhiễu có hạ” là nhiễu làm nguy hại đến các hoạt động của các nghiệp vụ vô tuyến điện hợp pháp hoặc cản trở, làm gián đoạn một nghiệp vụ vô tuyến điện đang được phép khai thác.

12. “Độ rộng băng tần cần thiết” là độ rộng băng tần tối thiểu để đảm bảo chất lượng thông tin.

13. “Thông tin vô tuyến điện” là sự truyền dẫn, phát hoặc thu ký hiệu, tín hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiếp nhận, xử lý thông tin

1. Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh, khi tiếp nhận các thông tin về áp thấp nhiệt đới, bão, lụt từ Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Trung ương, chuyển ngay các thông tin trên cho Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các địa phương, sở, ngành liên quan bằng các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, Fax… và qua mạng vô tuyến điện dùng riêng của tỉnh.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được trang bị máy vô tuyến điện, khi tiếp nhận các thông tin về áp thấp nhiệt đới, bão, lụt từ Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh chuyển đến, tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ phải khẩn trương triển khai thực hiện.

3. Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh có trách nhiệm khi thu nhận những thông tin, báo cáo từ các máy vô tuyến điện của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN của các địa phương, sở, ngành liên quan chuyển đến, phải tổng hợp và báo cáo Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh để có biện pháp chỉ đạo, xử lý kịp thời.

4. Trong trường hợp khi một máy muốn liên lạc khẩn cấp với Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh, nhưng do ảnh hưởng các yếu tố về thời tiết, môi trường truyền sóng… chất lượng liên lạc kém, thì bất kỳ máy vô tuyến điện trung gian nào trên mạng liên lạc được với 02 máy trên thì sẽ làm cầu nối và chuyển tiếp thông tin.

5. Trường hợp liên lạc bằng máy vô tuyến điện không được, liên lạc qua các số điện thoại được nêu kèm theo Phụ lục.

Điều 4. Thiết bị vô tuyến điện

Để đảm bảo thông tin liên lạc từ Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh đến Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các địa phương, sở, ngành liên quan và liên kết với các mạng thông tin khác khi cần thiết:

1. Mạng thông tin liên lạc vô tuyến điện phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và cháy rừng trên địa bàn tỉnh gồm 02 cấp:

a) Mạng cấp 1: dùng để thông tin liên lạc giữa Thường trực và các thành viên Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh với đài trạm của các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các Đồn Biên phòng.

b) Mạng cấp 2: dùng để thông tin liên lạc giữa Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công với các đài thông tin liên lạc cấp xã.

2. Xe Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh được trang bị thiết bị  vô tuyến điện dải tần sóng UHF để thường trực chỉ huy điều hành.

3. Chi cục Thủy sản được trang bị thiết bị vô tuyến điện dải tần sóng HF 150W và máy CB Radio 12 băng để liên lạc với các tàu đánh bắt xa bờ và ven bờ.

4. Các Đồn Biên phòng được trang bị thiết bị vô tuyến điện dải tần sóng UHF để liên lạc với Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh, các sở, ngành tỉnh có liên quan, các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; máy HF 150W và máy CB Radio 12 băng để liên lạc với các tàu đánh bắt xa bờ và ven bờ.

5. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công được trang bị thiết bị vô tuyến điện dải tần sóng UHF để liên lạc với Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh.

6. Các máy vô tuyến điện khác trên mạng được trang bị máy vô tuyến điện UHF để liên lạc trên dải tần UHF với Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh.

7. Tất cả các máy vô tuyến điện phải xin đăng ký cấp giấy phép sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện và khi sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

8. Trong trường hợp các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành có liên quan muốn trang bị thêm các máy vô tuyến điện liên hệ Sở Thông tin và Truyền thông để được tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật nhằm trang bị hệ thống được đồng bộ.

Điều 5. Sử dụng các kênh tần số

1. Quy định sử dụng kênh gọi:

a) Kênh gọi chỉ dùng để thiết lập cuộc gọi giữa các máy vô tuyến điện với nhau.

b) Kênh gọi chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 01 phút. Đài gọi xưng tên và gọi tên đài bị gọi trên kênh gọi. Ngay sau khi nhận được tín hiệu trả lời của đài bị gọi, đài gọi chủ động ấn định chỉ rõ kênh liên lạc để hai đài cùng chuyển sang làm việc ở kênh liên lạc .

2. Quy định sử dụng kênh liên lạc:

a) Kênh liên lạc chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 05 phút. trường hợp kéo dài thời gian liên lạc thì sau khi liên lạc 05 phút phải tạm ngưng 01 phút rồi mới tiếp tục liên lạc.

b) Trong quá trình làm việc nếu bị nhiễu do đài khác gây ra, có thể chuyển đổi sang kênh liên lạc khác để tránh nhiễu.

Điều 6. Quản lý và sử dụng thiết bị vô tuyến điện

1. Quản lý, bảo quản:

a) Thiết bị vô tuyến điện được bàn giao cho cơ quan, đơn vị, cá nhân nào thì cơ quan, đơn vị, cá nhân đó chịu trách nhiệm quản lý khai thác, sử dụng và bảo quản theo đúng các quy trình kỹ thuật được hướng dẫn.

b) Tất cả thiết bị vô tuyến điện phải có hồ sơ quản lý lý lịch, nguồn gốc, nhật ký sửa chữa nâng cấp.

c) Hàng năm, trước mùa mưa, bão Sở Thông tin và Truyền thông, Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các đơn vị bảo trì, bảo dưỡng có trách nhiệm phối hợp cùng các đơn vị kiểm tra thiết bị vô tuyến điện đang sử dụng và đánh giá lại hiện trạng thiết bị. Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo trình lãnh đạo tỉnh và đề xuất phương án thay thế, nâng cấp, bổ sung thêm thiết bị.

2. Sử dụng:

a) Tất cả các máy vô tuyến điện khi đưa vào hoạt động phải đăng ký xin cấp giấy phép sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện và khi sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

b) Thiết bị vô tuyến điện dùng để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành PCLB&TKCN. Do đó, người sử dụng phải thực hiện đúng những yêu cầu sau:

- Người sử dụng không được tự ý cài đặt các tần số, kênh liên lạc khác; Không tự tiện lắp đặt thêm các thiết bị khác vào hệ thống đang sử dụng hoặc sử dụng thiết bị vào mục đích khác.

- Khi liên lạc trên mạng phải sử dụng đúng các hô hiệu quy ước liên lạc.

- Vận hành thiết bị phải đúng quy trình kỹ thuật.

- Khi thiết bị có sự cố phải thông báo ngay cho cán bộ quản lý kỹ thuật của

Sở Thông tin và Truyền thông biết để kiểm tra, xử lý kịp thời. Không được tự ý nhờ người bên ngoài can thiệp vào thiết bị. Đối với các thiết bị có dán tem bảo hành đang còn thời hạn thì không được làm rách tem.

Điều 7. Phương thức, chế độ liên lạc

1. Phương thức liên lạc:

a) Phương thức liên lạc giữa các máy trong hệ thống mạng là liên lạc đơn công. Tại một thời điểm chỉ có một máy phát và tất cả các máy còn lại thu. Trong trường hợp khẩn cấp các máy được ưu tiên có quyền xen ngang vào cuộc gọi và yêu cầu các máy đang liên lạc tạm thời ngưng, để dành kênh liên lạc phục vụ cho chỉ đạo chung.

b) Tất cả các máy trên mạng khi liên lạc phải sử dụng đúng các hô hiệu được cấp và tuân thủ việc tổ chức phân cấp liên lạc.

2. Chế độ liên lạc:

a) Trong điều kiện bình thường, các máy trạm chính thường xuyên giữ liên lạc với máy đặt tại Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN của tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phiên liên lạc vào lúc 08giờ00 ngày thứ sáu hàng tuần.

b) Khi có thông tin về áp thấp nhiệt đới, bão, lụt, cháy rừng, thiên tai xảy ra hoặc có chỉ đạo của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh yêu cầu các đơn vị trực PCLB&TKCN, thì tất cả các máy vô tuyến điện phải được mở ở chế độ trực canh 24/24 và thường xuyên có liên lạc về Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh.

c) Tất cả các máy trạm chính đều phải có sổ nhật ký để ghi lại thời gian và nội dung của từng phiên liên lạc.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Các hành vi vi phạm tại Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh và các đơn vị liên quan (Sở Y tế, Viễn thông Tiền Giang, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố...) tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng cho các đơn vị, cá nhân được trang bị máy vô tuyến điện để nắm bắt và thực hiện tốt các điều khoản tại quy định này; Thực hiện các thủ tục về đăng ký cấp giấy phép, phí và lệ phí tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật. Thanh tra, kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh) là trung tâm tiếp nhận thông tin liên quan đến công tác chỉ huy, điều hành phòng, chống lụt, bão, cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh xử lý.

3. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành được trang bị máy vô tuyến điện, theo chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông, Thường trực Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Phụ lục

Các hô hiệu liên lạc các hô hiệu liên lạc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT ĐƠN VỊ VỊ TRÍ LOẠI MÁY HÔ HIỆU ĐIỆN THOẠI
Máy bộ đàm Motorola lưu động:
1 TT.BCH PCLB tỉnh Xe 63A 000.08 UHF 40W A1 hoặc TT. PCLB 0733.855.108
2 Bí thư Tỉnh ủy   UHF 4W A2  
3 Chủ tịch UBND tỉnh   UHF 4W A3  
4 Trưởng ban PCLB (đ/c Hưởng) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A4 0913.962.770
5 Phó Trưởng ban TT (đ/c Cẩn) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A5 0913.962.338
6 CVP. UBND tỉnh (đ/c Chiến) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A6 0913.962.910
7 BCH Quân sự tỉnh BCH PCLB tỉnh UHF 4W A7 0913.144.066
8 Công an tỉnh (đ/c Hữu Trí) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A8 0913.879.156
9 BCH Biên phòng BCH PCLB tỉnh UHF 4W A9 0982.388.009
10 Sở TT&TT (đ/c Yên) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A10 0913.879.455
11 Sở LĐ-TBXH BCH PCLB tỉnh UHF 4W A11 0913.962.884
12 Sở GTVT BCH PCLB tỉnh UHF 4W A12 0919.278.181
13 Sở Y tế BCH PCLB tỉnh UHF 4W A13 0903.613.490
14 UB Mặt trận TQ tỉnh BCH PCLB tỉnh UHF 4W A14 0913.834.196
15 Tr.tâmDự báo KTTV BCH PCLB tỉnh UHF 4W A15 0918.452.476
16 Chánh Văn phòng (đ/c Pháp) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A16 0913.128.627
17 Điện lực TG (đ/c Khoán) BCH PCLB tỉnh UHF 4W A17 0962.520.828
18 Chi cục Thủy sản BCH PCLB tỉnh UHF 4W A18 0913.134.931
19 Viễn thông TG (đ/c Đậm TTrực)   UHF 4W A19 0946.443.333
20 TP Mỹ Tho Trưởng ban UHF 4W B1 0913.958.679
21 Chợ Gạo Trưởng ban UHF 4W B2 0913.161.060
22 Châu Thành Trưởng ban UHF 4W B3 0908.125.866
23 Tân Phước Trưởng ban UHF 4W B4 0917.222.836
24 TX Gò Công Trưởng ban UHF 4W B5 0915.764.962
25 Gò Công Đông Trưởng ban UHF 4W B6 0918.801.839
26 Gò Công Tây Trưởng ban UHF 4W B7 0919.148.032
27 Tân Phú Đông Trưởng ban UHF 4W B8 0903.887.604
28 Cai Lậy Trưởng ban UHF 4W B9 0918.316.593
29 Cái Bè Trưởng ban UHF 4W B10 0918.256.121
Máy trạm Motorola GM 338 UHF 40W tại các huyện, thị thành & Đồn Biên phòng:
1 TP Mỹ Tho Phòng Kinh tế UHF 40W TP Mỹ Tho 0733.875.877
2 Chợ Gạo Phòng NN UHF 40W Chợ Gạo 0733.835.217
3 Châu Thành Phòng NN UHF 40W Châu Thành 0733.831.278
4 Tân Phước Phòng NN UHF 40W Tân Phước 0733.640.636
5 Cái Bè Phòng NN UHF 40W Cái Bè 0733.756.239
6 Cai Lậy Phòng NN UHF 40W Cai Lậy 0733.826.428
7 TX Gò Công Phòng Kinh tế UHF 40W TX Gò Công 0733.841.737
8 Gò Công Đông Phòng NN UHF 40W Gò Công Đông 0733.846.110
9 Gò Công Tây Phòng NN UHF 40W Gò Công Tây 0733.838.314
10 Tân Phú Đông Phòng NN UHF 40W Tân Phú Đông 0733.506.424
11 Đồn Biên phòng 578 (đ/c Duy) Xã Kiểng Phước UHF 40W Biên phòng 578 0982.239.091
12 Đồn Biên phòng 582 (đ/c Việt) Xã Tân Thành UHF 40W Biên phòng 582 0166.519.5454
13 Đồn Biên phòng 586 (đ/c Trình) Xã Phú Tân UHF 40W Biên phòng 586 0972.845.469

Ghi chú: Trường hợp liên lạc bằng máy bộ đàm không được, liên lạc qua các số điện thoại nêu trên.

Mục lục Bấm để đi tới điều