vanban.org

Quyết định số 07/1999/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Gia Lai Ban hành 28/01/1999 Hiệu lực 28/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 07/1999/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh Gia Lai · 07/1999/QĐ-UB
21/06/202424/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/01/1999Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/06/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH số 07/1999/QĐ-UB ngày 28-01-1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh Gia Lai .

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ điều 41 luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994 ;

- Căn cứ Nghị định số: 61/HĐBT Ngày 16 tháng 06 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp ;

- Căn cứ Chỉ thị số: 35/CT-TW ngày 03/06/1998 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua-khen thưởng trong giai đoạn mới;

- Theo đề nghị của ông Chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh ,

QUYẾT ĐỊNH

Scanned with CamScanner

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh Gia Lai.

Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, và các thành viên Hội đồng thi đua-khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

TM/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Đào Quang Phổ

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN
THƯỞNG TỈNH GIA LAI

"Kèm theo Quyết định số: 07/1999/QĐ-UB
ngày 28/01/1999
của Uỷ ban Nhân dân tỉnh GiaLai"

Để thực hiện đầy đủ các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác thi đua-khen thưởng. Bản Quy chế này quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh.

Chương I CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH

Điều 1. Cơ cấu tổ chức:

a- Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh gồm có các thành viên (theo Quyết định số: 1161/1998/QĐ-UB ngày 03/12/1998 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai) như sau:

1- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh - làm Chủ tịch Hội đồng.

2- Đ/c Phó chủ tịch HĐND tỉnh - làm Phó Chủ tịch.

3- Đ/c Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh - làm Phó Chủ tịch.

4- Đ/c Phó chủ tịch UBND tỉnh, phụ trách khối Văn xã-làm Phó Chủ tịch TT.

5- Đ/c Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh - làm Uỷ viên.

6- Đ/c Chủ tịch Hội nông dân Việt nam tỉnh - làm Uỷ viên.

7- Đ/c Bí thư tỉnh Đoàn thanh niên CS. HCM- làm Uỷ viên.

8- Đ/c Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh - làm Uỷ viên.

9- Đ/c Trưởng ban Dân vận Tỉnh uỷ- làm Uỷ viên.

10- Đ/c Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ- làm Uỷ viên.

11- Đ/c Chủ nhiệm CT, BCH quân sự tỉnh - làm Uỷ viên.

12- Đ/c Phó giám đốc Công an tỉnh- làm Uỷ viên.

13- Đ/c Giám đốc Sở lao động TBXH tỉnh- làm Uỷ viên.

14- Đ/c Chánh Văn phòng UBND tỉnh- làm Thư ký Hội đồng.

b- Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh có bộ phận Thường trực dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm:

1- Đ/c Chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh (Kiêm nhiệm).

2- Các Phó chủ tịch Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh.

3- Đ/c Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh - làm Uỷ viên.

4- Đ/c Giám đốc Sở lao động TBXH tỉnh - làm Uỷ viên.

5- Đ/c Chánh Văn phòng UBND tỉnh - làm thư ký.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh:

1- Là cơ quan tư vấn, tham mưu và giúp việc cho UBND tỉnh, các đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng của Đảng và Nhà nước.

Scanned with CamScanner

2- Thống nhất quản lý công tác thi đua - khen thưởng thuộc thẩm quyền của đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

3- Cùng tập thể nghiên cứu các chủ trương, chính sách, phương hướng, nội dung công tác thi đua - khen thưởng của Đảng, Nhà nước và cấp trên, áp dụng tổ chức triển khai vào tình hình thực tế của ngành, địa phương mình.

4- Xem xét và quyết định một số chủ trương, chính sách khen thưởng cho các cấp (mức khen thưởng và các danh hiệu thi đua cấp tỉnh, cấp sở, ban, ngành, huyện, thị xã).

Chương II NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỜNG TỈNH

Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch: Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo chung các cấp, các ngành tổ chức các phong trào thi đua trong toàn tỉnh, nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch và các nhiệm vụ công tác khác, và phát động phong trào thi đua cho các cấp nhân các ngày lễ lớn và những ngày kỷ niệm có ý nghĩa lịch sử hàng năm.

Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thi đua-khen thưởng tỉnh, họp Thường trực Hội đồng thi đua-khen thưởng và xét khen thưởng hàng năm, xét khen thưởng năm học, khen thưởng đột xuất, khen thưởng chiến dịch và các nhiệm vụ công tác khác.

Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ chức xét duyệt khen thưởng đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ, ban HĐND các cấp.

Điều 4. Nhiệm vụ quyền hạn của các Phó chủ tịch và Phó chủ tịch thường trực: Giúp Chủ tịch Hội đồng thi đua-khen thưởng tỉnh và điều hành trực tiếp công tác thi đua-khen thưởng.

Kiểm tra việc thực hiện chế độ đãi ngộ cho các gia đình có công với cách mạng từ Huân chương kháng chiến hạng ba trở lên.

Chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết cho các cuộc họp Hội đồng thi đua-khen thưởng hoặc Thường trực Hội đồng thi đua-khen thưởng tỉnh.

Thay đồng chí Chủ tịch giải quyết một số công việc của Hội đồng khi Chủ tịch đi vắng.

Điều 5. Các thành viên của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh:

Thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước ở đơn vị mình và theo dõi một số ngành được Hội đồng thi đua - khen thưởng phân công.

Tham gia xét khen thưởng, các danh hiệu thi đua, các mức khen cho tập thể và cá nhân.

Tổ chức xét duyệt ở đơn vị mình, ghi nhận thành tích cho Cán bộ, công nhân viên, nhân dân thuộc thẩm quyền ở ngành, đơn vị, địa phương mình.

Điều 6: Nhiệm vụ của Thư ký Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh: Giúp đồng chí Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng thi đua-khen thưởng dự thảo nội dung, biện pháp, phương hướng về công tác thi đua (như Chỉ thị, hướng dẫn, phát động phong trào thi đua thực hiện kế hoạch Nhà nước và các nhiệm vụ công tác khác ngay từ đầu năm). Hướng dẫn nghiệp vụ sơ kết, tổng kết nội dung nghiệp vụ cần bồi dưỡng cho cấp dưới.

Tiếp nhận, nghiên cứu, tổng hợp, tóm tắt, kiểm tra các hồ sơ đề nghị của cơ sở khen các danh hiệu thi đua cấp tỉnh và trình trước Hội đồng thi đua - khen thưởng (khen thưởng kế hoạch hàng năm, năm học, khen thưởng đột xuất, khen thưởng nhân kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7 và ngày Nhà giáo Việt nam 20/11.v.v...).

Tiếp nhận và cùng các phó chủ tịch giải quyết đơn thư khiếu nại về thi đua-khen thưởng.

Tham dự các cuộc họp về thi đua - khen thưởng ở ngành, huyện, thị xã, và các cuộc họp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh bàn về nội dung có liên quan đến công tác thi đua - khen thưởng.

Điều 7: Các chuyên viên của Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh phải làm tốt 2 nhiệm vụ theo dõi phong trào thi đua ở các huyện, thị xã và các Sở, ban, ngành, đôn đốc các đơn vị địa phương kiểm tra phong trào đăng ký phấn đấu danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, tập thể lao động xuất sắc, hàng quý có báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch, các phó chủ tịch bằng số liệu cụ thể, những nhân tố mới điển hình, cần thiết đề nghị UBND tỉnh khen thưởng động viên kịp thời.

Scanned with CamScanner

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi đua đầu năm kế hoạch, đầu năm học, tổng hợp, hướng dẫn cho cơ sở thực hiện các đăng ký.

Tiếp nhận, quản lý, cấp phát, tạm thu hồi, đổi lại hiện vật khen thưởng kháng chiến cho các tập thể, cá nhân, đơn vị.

Tổng hợp lưu trữ hồ sơ khen thưởng kế hoạch, năm học, dự trữ kinh phí khen thưởng cho các danh hiệu thi đua cấp tỉnh và hướng dẫn mức thưởng thống nhất các danh hiệu thi đua ở cấp ngành, cấp huyện, thị xã.

Theo dõi chính sách 3 thời kỳ kháng chiến, phải hệ thống tổng hợp các danh sách khen thưởng đưa vào sử dụng và lưu trữ (khen thưởng tiền khởi nghĩa, chống Pháp cho nhân dân và cán bộ, chống Mỹ cho nhân dân và cán bộ). Danh sách khen thưởng gia đình có công cách mạng 3 thời kỳ, gia đình có người thân thoát ly tham gia kháng chiến chống Mỹ, và danh sách khen thưởng 3 giai đoạn (Huân, Huy chương giải phóng, quyết thắng các hạng), cho cán bộ thoát ly và bán thoát ly ở miền Nam.

Xem xét đề nghị khen thưởng kháng chiến từng chính sách (nếu có).

Cùng ngành lao động thương binh xã hội tỉnh thống nhất, đôn đốc việc thực hiện, chế độ ưu đãi cho các gia đình có công với cách mạng.

Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỜNG VÀ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỜNG TỈNH

Điều 8: Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh mỗi năm họp xét khen thưởng 2 lần. Xét khen thành tích hoàn thành kế hoạch Nhà nước và các nhiệm vụ công tác khác vào cuối tháng 2 và đầu tháng 3. Xét khen về thành tích phong trào thi đua hai tốt "Dạy tốt - học tốt" của năm học vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7 hàng năm.

Điều 9. Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh thường xuyên quan hệ chặt chẽ với các huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành, đơn vị và luôn kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn.

Điều 10. Các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành đề nghị khen thưởng từ cấp tỉnh đến cấp trên đều phải qua Thường trực Hội đồng

Scanned with CamScanner thi đua - khen thưởng tỉnh kể cả các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Các đồng chí trong Hội đồng thi đua-khen thưởng tỉnh và các huyện, thị xã, Sở, Ban, ngành, các đơn vị TW có liên quan chịu trách nhiệm thi hành bản quy chế này.

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Đào Quang Phổ

Scanned with CamScanner

Mục lục Bấm để đi tới điều