vanban.org

Quyết định số 07/1999/QĐ-BCN Về việc giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 01/02/1999 Hiệu lực 01/02/1999 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/02/1999 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/1999/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 1999

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp

Căn cứ Quyết định số 252/1998/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 868/1998/QĐ-BKH ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 73/1998/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc giao kế hoạch năm 1999 cho Bộ Công nghiệp

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam như Phục lục kèm theo.

Điều 2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam căn cứ Quyết định này giao kế hoạch địa chất chi tiết năm 1999 cho các đơn vị trực thuộc và chỉ đạo các đơn vị thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



K/T BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Giã Tấn Dĩnh

BẢNG TỔNG HỢP

MỤC TIÊU NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 1999:

1- Mục tiêu hoàn thành (các nhiệm vụ hoàn thành):

a- Khoáng sản:

- Chì kẽm :                                            350.000 tấn (C1+C2+P1) 

- Đồng :                                                 300.000 tấn (C2+P1)

- Vàng :                                                 8.000 kg (C2+P1)

- Than mỡ :                                           160.000 tấn (C1+C2)

- Fenpát :                                              1 Triệu tấn (C2+P1)

b- Điều tra địa chất khu vực :

- Điều tra 1/500.000 địa chất – khoáng sản biển ven bờ: 11.000 Km2 (Bạc Liêu – Hàm Luông)

- Điều tra 1/50.000 địa chất – khoáng sản:           13.920 Km2

- Điều tra ĐCTV – ĐCCT 1/50.000:                                   640 Km2

- Điều tra địa chất đô thị:                                                1.187 Km2

2- Nhiệm vụ địa chất: (Có danh mục kèm theo)

            Tổng số:                                                           127 Nhiệm vụ.

                        Trong đó:           + Nộp lưu trữ:               29 Nhiệm vụ

+ Mở mới:                    28 Nhiệm vụ

3- Vốn đầu tư:

a- Cho các nhiệm vụ điều tra đia chất :                            84.000 triệu đồng

            Trong đó:

- Điều tra cơ bản địa chất và tài nguyên KS:                     57.445 triệu đồng

- Đánh giá khoáng sản:                                                   17.660 triệu đồng

- Nghiên cứu áp dụng TBKT, biên tập xuất bản:                6.895 triệu đồng

- Các công tác khác:                                                      2.000 triệu đồng

b- Các chỉ tiêu khác:                                                      Bộ có thông báo riêng

4- Dịch vụ địa chất và sản xuất khác:                          50.400 triệu đồng

NHIỆM VỤ ĐỊA CHẤT NĂM 1999

(Kèm theo QĐ số 07/1999/QĐ-BCN ngày 23 tháng 2 năm 1999)

TT Tên nhiệm vụ địa chất Thời gian Mục tiêu nhiệm vụ năm 1999
K.công K.thúc
1 2 3 4 5
A ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN     57.445
  Lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000      
1 Điều tra địa chất và TKKS rắn biển ven bờ: 1996 2000 1- Điều tra dải ven bờ từ Bạc Liêu-Hàm Luông, diện tích 11.000 Km2
  Công tác địa chất     2- Thanh toán khối lượng còn lại của năm 1998
  Công tác địa vật lý      
  Công tác trắc địa      
  Đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản 1/50.000 các nhóm tờ:      
2 Nhóm tờ Điện Biên 1995 1999 Nộp lưu trữ
3 Nhóm tờ Quy Nhơn 1995 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ
4 Nhóm tờ Quảng Ngãi 1995 1999 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
5 Nhóm tờ Vit Thu Lu 1995 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ
6 Nhóm tờ Sơn La 1996 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
7 Nhóm tờ Lục Yên Châu 1996 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ
8 Nhóm tờ Cao Bằng-Đông Khê 1996 1999 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
9 Nhóm tờ Hàm Tân-Côn Đảo 1995 2000 Thi công thực địa
10 Nhóm tờ Phù Mỹ 1995 2000 Thi công thực địa
11 Nhóm tờ Võ Nhai 1997 2000 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt
12 Nhóm tờ Chợ Chu 1997 2000 Thi công thực địa
13 Nhóm tờ Bắc Hà 1997 2000 Thi công thực địa
14 Nhóm tờ Trạm Tấu 1997 2000 Thi công thực địa
15 Nhóm tờ Mường Lát 1997 2001 Thi công thực địa
16 Nhóm tờ Thanh Ba 1997 2000 Thi công thực địa
17 Nhóm tờ Minh Hoá 1997 2000 Thi công thực địa
18 Nhóm tờ Quảng Trị 1997 2000 Thi công thực địa
19 Nhóm tờ Lào Cai 1996 2000 Thi công thực địa
20 Nhóm tờ Bồng Sơn 1997 2001 Thi công thực địa
21 Nhóm tờ Lộc Ninh 1997 2001 Thi công thực địa
22 Nhóm tờ Tuần Giáo Đo vẽ Địa chất   1998   2001   Thi công thực địa
  Trọng lực     Thi công thực địa
23 Nhóm tờ Phúc Hạ 1998 2002 Thi công thực địa
24 Nhóm tờ Trà My-Tắc Pỏ 1998 2002 Thi công thực địa  
1 2 3 4 5
25 Nhóm tờ Ba Tơ 1998 2002 Thi công thực địa
26 Bay đo từ-phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 và đo trọng lực tỷ lệ 1/100.000 vùng KonTum 1997 2000 Thi công thực địa
27 Kiểm tra chi tiết cụm dị thường ĐVL máy bay số 6,14 vùng Hà Trung - Thanh Hoá 1998 2000 Thi công thực địa.
28 Kiểm tra chi tiết các cụm dị thường ĐVL máy bay vùng Bản Tang, Làng Răm, Sông Giang 1998 2000 Thi công thực địa.
  Điều tra ĐCTV-ĐCCT-ĐCĐT:  Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1/200.000      
29 Vùng Hòn Gai - Móng Cái 1997 2000 Thi công thực địa.
30 Vùng Huế - Đông Hà 1996 2000 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt.
  Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1/50.000      
31 Vùng Uông Bí  - Bãi Cháy 1996 1999 Nộp lưu trữ.
32 Vùng Rạch Giá - Thốt Nốt 1997 2000 Thi công thực địa.
33 Vùng Trà Vinh-Long Toàn 1997 2000 Thi công thực địa.
34 Vùng Duy Xuyên - Tam Kỳ 1998 2000 Thi công thực địa.
35 Vùng Cẩm Xuyên - Kỳ Anh 1998 2000 Thi công thực địa.
36 Quan trắc quốc gia động thái nước dưới đất:      
  Đồng bằng Bắc Bộ 1996 2000 Thi công đề án.
  Vùng Tây Nguyên 1996 2000 Thi công đề án.
  Đồng bằng Nam Bộ(Gồm cả HTQT) 1996 2000 Thi công đề án.
  Xử lý tài liệu, dự báo động thái nước dưới đất 1996 2000 Thi công đề án.
  Điều tra địa chất đô thị      
37 Nghiên cứu quy hoạch và phát triển đô thị VN do ảnh hưởng của địa chất 1994 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
38 ĐCĐT Thái Nguyên-Bắc Giang-Lạng Sơn 1997 2000 Kết thúc thi công. Lập báo cáo trình duyệt.
39 ĐCĐT Thái Bình-Hải Dương 1997 1999 Kết thúc thi công. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
40 ĐCĐT Hoà Bình – Hà Đông 1997 1999 Kết thúc thi công. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
41 ĐCĐT Sa Đéc – Cao Lãnh 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
42 ĐCĐT  Quảng Ngãi – Quy Nhơn 1997 1999 Kết thúc thi công. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
43 ĐCĐT Phan Rang – Phan Thiết 1997 1999 Kết thúc thi công. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
44 Tổng hợp tài liệu ĐCĐT hành lang kinh tế trọng điểm Miền Trung (Từ Liên Chiểu đến Dung Quất tỷ lệ 1/100.000) 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
1 2 3 4 5
  Điều tra dưới đất:      
45 Điều tra nguồn nước phục vụ các tỉnh miền núi Phía Bắc (Pha II) 1997 2000 Thi công đề án.
46 Điều tra nguồn nước dưới đất vùng núi Trung Bộ và Tây Nguyên(pha II) 1997 2000 Thi công đề án.
47 Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ (Pha II) 1997 2000 Thi công đề án.
48 Điều tra Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình và tìm kiếm nguồn nước ở các đảo thuộc lãnh thổ VN: Khu vực miền Bắc Khu vực miền Trung Khu vực miền Nam Các nhiệm vụ mở mới: Đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản 1/50.000 các nhóm tờ:      
49 Nhóm tờ Lai Châu 1999    
50 Nhóm tờ Quỳnh Nhai 1999    
51 Nhóm tờ Bắc Đà Lạt 1999    
52 Nhóm tờ Mường Xén 1999    
53 Bay đo từ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc Đà Lạt 1999    
54 Đo vẽ trọng lực tỷ lệ 1/100.000-1/50.000 vùng Ba Tơ. 1999    
55 Điều tra địa chất đo thị Nam Định-Ninh Bình. 1999    
56 Điều tra địa chất đô thị Cao Bằng-Hà Giang-Tuyên Quang. 1999    
57 Đo vẽ lập bản đồ địa chất, bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/50.000 vùng Phủ Lý, Hà Nam 1999    
58 Đo vẽ lập bản đồ địa chất, bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/50.000 vùng Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 1999    
59 Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/50.000 vùng Đức Trọng, Di Linh Lâm Đồng 1999    
60 Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng ven biển huyện Mộ Đức,Quảng Ngãi 1999    
61 Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng thị xã Cà Mâu 1999    
B ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN     17.660
1 Khảo sát thu thập tài liệu ĐC-KS mới ở các vùng 1999 1999 Nhiệm vụ thường xuyên
1 2 3 4 5
2 Tìm kiếm và tìm kiếm đánh giá quặng chì-kẽm khu Năng Khả, Na Hang- Tuyên Quang 1995 1999 Nộp lưu trữ.
3 Đánh giá đồng-vàng Làng Phát, An Lương, Yên Bái 1996 1999 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
4 Đánh giá vàng gốc Khe Nang, Tuyên Hoá - Quảng Bình 1996 1999 Nộp lưu trữ.
5 Đánh giá fenpát-kaolin và các khoáng sản khác vùng Bản Phiệt, Lao Cai 1997 1999 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
6 Đánh giá than mỡ khu Tô Pan-Yên Châu, Sơn La. 1997 1999 Kết thúc thực địa. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
7 Tìm kiếm quặng Urani vùng An Điềm Quảng Nam Đà Nẵng 1996 2000 Thi công thực địa
8 Đánh giá chì-kẽm và các khoáng sản đi cùng vùng Quan Sơn Hòn Nhọn Thanh Hoá 1996 2000 Kết thúc thực địa.
9 Kiểm tra các dị thường từ hàng không và đánh giá các điểm quặng sắt vùng Kon Tum, An Khê 1997 2000 Thi công thực địa.
10 Đánh giá khoáng sản vùng dải Thèn Sìn-Phong Thổ Lai Châu 1997 2000 Thi công thực địa.
11 Đánh giá vàng Khe Máng-Kỳ Tây-Hà Tĩnh 1997 2000 Thi công thực địa
12 Đánh giá vàng và các khoáng sản khác đi cùng vùng Trà Nú, Trà Thuỷ 1997 2000 Thi công thực địa
13 Đánh giá khoáng sản vàng và các khoáng sản khác vùng Phước Thành Phước Sơn Quảng Nam 1997 2000 Thi công thực địa.
14 Đánh giá urani khu Pà Lừa, Quảng Nam 1997 2000  Kết thúc thực địa.  Lập báo cáo trình duyệt
15 Đánh giá đồng-vàng Suối On-Đá Đỏ Phù Yên, Sơn La 1998 2001  Thi công thực địa
16 Đánh giá vàng – pyrophilit và các khoáng sản khác dải Bản Ngài – , Đồng Mô , Bình Liêu 1998 2001  Thi công thực địa
17 Đánh giá chì-kẽm vùng Đồng Quán Bình Ca 1998 2001 Thi công thực địa
18 Đánh giá chì-kẽm vùng Thượng Ấm Sơn Dương, Tuyên Quang 1998 2001 Thi công thực địa
19 Đánh giá vàng – đa kim Si Phay, Lai Châu 1998 2001 Thi công thực địa
20 Đánh giá vàng vùng  Đăc Tơ Re 1998 2002 Thi công thực địa
21 Đánh giá vàng gốc vùng Avao-Apey 1998 2002 Thi công thực địa
  Các nhiệm vụ mở mới:      
22 Đánh giá quặng vàng gốc vùng Minh Lương, Sa Phìn 1999    
23 Đánh giá graphít khu Bảo Hà, Bảo Yên, Lao Cai 1999    
1 2 3 4 5
24 Đánh giá đồng-vàng và các khoáng sản khác khu vực suối Nùng, Xuân Thu, Sơn Hà, Quảng Ngãi 1999    
25 Đánh giá quặng urani khu đông nam bến Giằng 1999    
26 Đánh giá quặng vàng vùng Ba Tưng, Tà Láo, Quảng Trị 1999    
27 Đánh giá quặng chì-kẽm đới La Hiên Cúc Đường, Võ Nhai-Thái Nguyên 1999    
28 Đánh giá Kaolin vùng Bốt Đỏ, Ả Lưới Thừa Thiên Huế 1999    
29 Đánh giá nguyên liệu đa ốp lát gabro màu đen khu vực An Thọ, Sơn Xuân, Phú Yên 1999    
C CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU, ÁP DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT, BIÊN TẬP XUẤT BẢN:     6.895
1 Biên tập, xuất bản bản đồ địa chất-khoáng sản 1/200.000 các loại tờ Đông Bắc Bắc Bộ, KonTum-Buôn Mê Thuật,Bến Khế,Đồng Nai 1996 1999 Hoàn thành xuất bản
2 Chế tạo hai mẫu chuẩn cấp ngành (TCN) quặng vàng giàu sulfua kim loại As, Sb, Cu, Pb, Zn. 1996 1999 Hoàn thành chế tạo mẫu chuẩn. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
3 Hiệu đính, lắp ghép bản đồ vỏ phong hoá, trầm tích Đệ tứ Việt Nam tỷ lệ 1.000.000 và thuyết minh. 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt Nộp lưu trữ.
4 Thu nhận, đánh giá, bảo quản, lưu giữ các mẫu chuẩn phóng xạ, 1998 1999 Thi công. Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
5   Biên soạn để xuất bản sách tra cứu cá phân vi địa chất Việt Nam và thư mục địa chất 1998 1999 Hoàn thành biên soạn sách tra cứu các phân vi địa chất. Lập báo cáo trình duyệt. Nôp lưu trữ.
6 Nghiên cứu ứng dụng tin học trong quản lý điều tra địa chất, điều tra khoáng sản và hoạt động khoáng sản         Nhiệm vụ thường xuyên
7 Nghiên cứu kiến tạo và sinh khoáng Nam Việt Nam 1996 2000 Kết thúc thi công
8 Nghiên cứu phát triển và nâng cao chất lượng khoa học các bộ mẫu sưu tập của Bảo tàng địa chất. 1997 2000 Thi công đề án.
9 Nghiên cứu xác định khả năng thu hồi vàng từ quặng vàng gốcKheNang (Q.Bình) và Phú Sơn (Q. Nam) 1997 1999 Thi công đề án. Lập báo cáo trình duyệt. Can in nộp lưu trữ.
1 2 3 4 5
10 Xây dựng quy trình phân tích các nguyên tố: Hg, Sb, Se, Te cỡ hàm lượng  10%-0,1% bằng phương pháp hyđrua hoá. 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt Can in nộp lưu trữ.
11 Tổng hợp, phân tích các tài liệu ĐVL để nhận dạng, đánh giá triển vọng khoáng sản nội sinh các dị thường ĐVL vùng Trung Việt Nam 1997 2000 Lập báo cáo trình duyệt.
12 Nghiên cứu đặc điểm khoáng hoá và phân vùng diện tích triển vọng quặng vàng vùng Nam Trà Nú-Phước Thành. 1998 2000 Thi công đề án.
13 Nghiên cứu đánh giá triển vọng vàng và các khoáng sản đi kèm trong đới Hoành Sơn. 1998 2000 Thi công đề án.
14 Hiệu đính loạt bản đồ địa chất và khoáng sản Tây Bắc Tỷ lệ 1/200.000. 1998 2000  Thi công đề án.
15 Số hoá tài liệu ĐVL trên máy vi tính 1998 2000 Thi công đề án.
16 Xây dựng, hoàn thiện phòng VILAS xác định tính chất vật lý đá và quặng 1998 2000 Thi công đề án.
17 Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng Urani khối nhô Kon Tum và Tú Lệ. 1998 2002 Thi công đề án
18 Hoàn thiện và nâng cấp kho lưu trữ Địa chất 1998 2003 Thi công đề án
19 Hệ thống hoá các tài liệu lỗ khoan, lựa chọn để lưu giữ các mẫu lõi khoan 1998   Thi công đề án
  Các nhiệm vụ mở mới:      
20 Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ đo địa chấn 24 kênh máy MARK-6 để giải quyết các nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình 1999    
21 Xây dựng, hoàn thiện các phòng phân tích hoá để được công nhận VILAS 1999    
22 Nghiên cứu mối liên quan của các đá núi lửa vùng Viện Nam, sông Đà với khoáng hoá Cu, Au. 1999    
23 Hoàn thiện và biên soạn các quy định quy trình phân tích để Bộ Công nghiệp ban hành TCN. 1999    
24 Biên soạn hướng dẫn chi tiết nội dung phương pháp đánh giá các khoáng sản (vàng, chì, kẽm, đồng) 1999    
25 Chỉnh lý, biên tập bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000. 1999    
26 Xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện QĐ số 204/1998/QĐ-TTg. 1999    
1 2 3 4 5
D CÁC CÔNG TÁC KHÁC:     2.000
  Công tác bảo tàng:      
1 Trưng bày mẫu vật và mô hình về địa chất và khoáng sản tại BTĐC 1997 1999 Thi công đề án
2 Chỉnh lý, sưu tầm mẫu vật BTĐC tại TP Hồ Chí Minh 1997    
3 Công tác lưu trữ, xuất bản thường xuyên: Công tác thông tin tư liệu Công tác lưu trữ Công tác xuất bản thường xuyên. Biên soạn văn bản pháp quy      
4 Soạn thảo quy chế đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ
5 Soạn thảo quy chế đo vẽ lập bản đồ ĐCTV và quy chế đo vẽ lập bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/50.000 (1/25.000) 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
6 Soạn thảo quy phạm hút nước thí trong điều tra ĐCTV Xuất bản : 1997 1999 Lập báo cáo trình duyệt. Nộp lưu trữ.
7 Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 và thuyết minh      
8 Các bản đồ trường từ Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 và thuyết minh.      
9 Sách tra cứu các phân vị địa chất.      
10 Các loại ấn phẩm khác     Thực hiện khi có quyết định giao nhiệm vụ cụ thể.
11 Kiểm tra định kỳ các phòng thí nghiệm cơ sở     Nhiệm vụ thường xuyên
  TỔNG CỘNG     84.000
Mục lục Bấm để đi tới điều