vanban.org

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Thái Bình Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình · 06/2025/QĐ-UBND
01/07/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở nội vụ tỉnh Thái Bình · 19/2021/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỪY BAN NHẮN DẰN
TĨNH THẢI BĨNH
Số: ộ Ế /2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Bình, ngày í2f thảng ôít năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chửc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tĩnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật To chức chỉnh quyền địa phương năm 2025 •

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp ỉuật năm 2015'

Cữn cư Luạt sưữ đôi, hô suĩĩg một sô đỉêu củữ Luật Bữn hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết sể 190/2Ồ25/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quôc hội quy định về xử ỉỷ một số vấn đề ỉiên quan đến sắp xếp tể chức bộ

máy nhà nước;'

Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính /'^0-phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tể chức lại, giải thể tể chức hành chỉnh ■

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chiĩĩhphu quy địỉĩh vê thàỉĩh ỉập, tô chức ỉữỉ, gỉảỉ thê đơn vị sự nghiệp công lập'

Căn cử Nghị định sổ 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chỉnh phủ Sửa đổi, bể sung một số điều của Nghị đpih số 1I5/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ■

Căn cứ Nghỉ định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chỉnh phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chỉnh phủ ban hãnh quy ãĩĩih to chưc các cơ quũn chuyên môĩi thuộc Uy bữn nhân ảần tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương'

Căn cứ Thông tư sổ 05/202Ỉ/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc ủy ban nhân dân câp tỉnh và Phỏng Nội vụ thuộc ủy ban nhân dãn cấp huyện ■

Căn cứ Thông tic sẳ ỉ1/202Ỉ/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 202ỉ của Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương hỉnh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương bỉnh và Xã hộỉ thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện;

Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đông nhân dân tỉnh vê việc thành lập 05 cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân t.ỉrìh Thái Bĩrìh;

Theo đề nghị của Giám, đốc Sở Nội vụ tại Tờ trĩnh sổ 362 /TTr-SNV ngày 21 thảng 02 năm 2025.

QUYỂTĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chửc năng

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mu-u, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vê: Tô chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức trong các cơ quan, tô chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ câu viên chức ứieo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn YÌ sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ; chính quyền địa phưoTig; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trân (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ờ cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức họi, tổ chức phi chính phủ; văn ứiư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; ứianh niên; tíii đua, khen thưởng; lao động, tiên lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sưứi lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp lứiân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

3. Tm sở làm việc: số 08, phố Lê Lợi, ữiành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Ban hành các quyết định ứiuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh:

Quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chưang trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực nội vụ tvên địa bàn tỉnh; '

Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực nội vụ và lao động cho cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban Iiliân dân huyện, thành phố;

Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;

Thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực nội vụ và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hưóng dẫn theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tô chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nlià nước cấp trên.

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Ban hành quyết định quy định cụ ứiể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ.

b) Quyết định bổ nhiệm nhân sự thuộc thần quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng và của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đê án, dự án, chương trình đã được cấp có ứiẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, ữieo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. về tổ chức bộ máy:

a) Tham mun, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;

Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đan vị sự nghiệp công lập thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;

Chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội VỊI thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị ữiực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Thẩm định đối với các dự ứiảo vãn bản:

Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập yà Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyêt địnli của Uy ban nhân dân tỉnh (trừ ừường họp pháp luật chuyên ngành có quy địiứi khác về cơ quan thẩm định);

Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối họp liên ngành thuộc thâm quyền quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn VỊ sự nghiệp công lập của địa phương ứieo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban lủiân dân tỉnh.

d) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trong việc ứình ủy ban nhân dân tỉnh hướng dân cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn khác thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

5. Vê vị trí việc làm, biên chê công chức và cơ cấu ngạch công chức;

a) Thâm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị ữí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản ly của ủy ban nhân dân tỉnh; tổng họp, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Tham mu-u, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Thâm định, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc điêu chỉnh biên chế công chức thuộc Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh' Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi Bộ Nội vụ theo quỷ định của pháp luật;

Trình Hội đông nhân dân tỉnh quyêt định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện, thành phô; sô lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với từng đơn vị hành chính câp^huyện thuộc phạm vi quản lý ừong tông số biên chế công chức được câp có thâm quyên giao; quyêt định số lượng người hoạt động không chuyên ữách ở câp xã đôi với tùng đơn vị hành chính cấp huyện; giúp ủy ban nhân dân tỉnh ừiên khai thực hiện sau Ichi được Hội đồng nhân dân tỉiih quyết đinh.

c) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức ữiuộc Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện, thành phô; trình Uy ban nhân dân tủih gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.

6. về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thâm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phân chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) thuộc phạm vi quản lý của ửy ban nhân dân tỉnh. Trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức ứieo chức danh nghê nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi ứiường xuyên ứiuộc phạm vi quản lý.

b) Tham muai, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Thâm định sô lưọng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và sô lưạng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi ữiường xuyên thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước ừong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi ứiường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;

Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách lứià nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

Quyết định về số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn ứiu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phàn chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi ứiưòng xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị ứiực hiện cơ chế tự chủ về ứiực hiện nhiệm vụ, tố chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo inức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tụ- bảo đảm chi ứiường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trình ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.

7. về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền tiaưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trìiih Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương ti*ước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, siiah hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thấm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, siiứa hoạt phí và tiền ứiưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động họp đồng trong cơ quan, tố chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh.

8. về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ:

a) Tham mưu, ữlnh Uy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ.

b) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnli:

Chỉ đạo, triên khai chương trình, kế hoạch và các vãn bản khác của cơ quan câp ừên vê cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ-

Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chê độ công chức, công vụ theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnli:

Triên khai việc xác định chỉ sô cải cách hành chínli hằng năm của ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ sô hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn;

Theo dõi, kiêm tra, đanh giá, tổng hợp kết quả ứiực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Chủ trì triển khai công tác thông tin, tuyên tmyền về cải cách hànli chính, cải cách chế độ công chức, công vụ tại địa phương.

9. về chính quyền địa phương:

a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các câp ừên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp ừên;

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

Trình cấp có thẩm quyền có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ ứiẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nliân dân tỉnh, giao quyền Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉiứi theo quy định của pháp luật;

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết địnli việc thànla lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố ở địa phương;

Triên Idiai thực hiện công tác dân chủ ở cấp xã và trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của Đảng, của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan câp trên.

b) Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn két quả bầu, miên nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phô; việc điều động, tạm đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, giao quyền Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố ửieo quy định của pháp luật.

c) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnỈỊ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với ứiôn, tổ dâii phố theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. '

10. về địa giới đơn vị hành chính:

a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Thực hiện công tác quản lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giái đan vị hành chính các cấp trên địa bàn ứieo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có ứiẩm quyền;

Lập hồ sơ đề án, trình ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, ừình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải thê, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Lập hồ sơ đề án, trình ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyêt định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp huyện;

Triển Ichai tìiực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính sau lchi được cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Thẩm định, ừìnli Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận phân loại đơn vỊ hành chínla cấp xã.

11. về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động Ichông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố:

a) Tham mun, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; việc quản lý đối với người giữ chức darứi, chức vụ và người đại diện phân vôn nhà nước tại doanli nghiệp ứiuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nliân dân tỉnh; việc quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ứiôn, tổ dân phố ứieo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nliân dân tỉnh;

Tổ chức thi, xét nâng ngạch công chức và xét ữiãng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên các ngạch, chức danli nghề nghiệp chuyên ngành từ chuyên viên chính và tưooig đương trở xuống theo quy định của pháp luạt và phân cấp quản lý của Uy ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thâm quyên việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xêp lương đôi với công chức, viên chức sau khi trúng tuyển kỳ thi, xét nâng ngạch công chức và xét ứiăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

b) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh:

Ban hành văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý ứiuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền;

^ Đê nghị Bộ Nội vụ có ý kiến về việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh nghê nghiệp và xêp lương đôi với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức, chức danli nghề nghiệp viên chức tương đưomg ngạch chuyên viên cao cấp. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định đối với các trường hợp này sau khi có ý kiến tihiống nhất của Bộ Nội vụ.

12. về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã):

a) Tham miru, trình ủy ban nhân dân tỉnh:

Ban hành kê hoạch đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tô chức triển khai ứiực hiện kế hoạch sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thực hiệri bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó.

c) Phối họp với các cơ quan, đan vị có liên quan trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định của pháp luật.

13. về tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ:

a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước và hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Tham mưu, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các thủ tục vê hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở địa phương (ừừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh).

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, ữình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ủy quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hội, quỹ xấ hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở địa phưcmg; chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý lứià nước đối với hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện ữieo quy định của pháp luật.

14. về thanh niên:

a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh:

Tổ chức triển khai thực hiện chkửi sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kê hoạch, dự án, đề án phát ừiển thanh niên tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làin công tác quản lý nhà nước về ứianh niên;

Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát ừiển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích họp pháp, chính đáng của thanh niên.

b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trìiih cấp có thẩm quyền tíiực hiện cơ chế, chính sách đối với thanla niên; giải quyết nhíĩxig vấn đề liên quan đến thanh nien theo quy định của pháp luật và phân câp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Quảii lý, Iđiai thác và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triên thanh niên tại địa phương theo quy định của pháp luật.

15. về văn thư, lưu trũ- nhà nước:

a) Tham mưu, trình Uy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp luu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.

b) Tham mưu, ừình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu ra Ichỏi Lưu trữ lịch sử tỉnh để sử dụng trong nước.

c) To chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật: Phê duyệt mục lục hô sơ, tài liệu nộp lu-u vào Lưu trũ- lịch sử tỉnh; thẩm tra tài liệu hết giá ữị tại Lưu tm lịch sử tmh;^ thành lập Hội đồng thẩm tra, xác định giá trị tài liệu-quyêt định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; thẩm định tài liệu hết giá ừị cần hủy của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp luix vào Luu trữ lịch sử tỉ^-quản lý hoạt động dịch, vụ lưu trũ- và chứng chỉ hành nghề lưu trũ- ừên địa bàn.

d) Trực tiêp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh ứieo quy định của pháp luật: Sưu tâm^ thu thập, chỉnli lý, xác định giá ti'ị tài liệu, thống kê, bảo vệ, bảo quản, bảo hiêm tài liệu; số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu; ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài liệu; tổ chức giải mật tài liệu; công bô, giới thiệu tài liệu lưu trữ; tổ chức phục vụ khai ứiác sử dụng tài liệu; thực hiện cung cấp dịch vụ công và dịch vụ lưu trũ-.

16. về tín ngưỡng, tôn giáo;

a) Tham mưii, giúp Uy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thăng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của tỉnh.

b) Giúp ưy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.

c) Tô chức tuỵên truyền, phổ biến chủ ừương, chính sách, pháp luật về tín

ngưỡng, tôn giáo đôi vớibộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức

việc, nhà tu hành của các tô chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng ữong phạm vi quản lý.

d) Giải quyêt theo thâm quyên hoặc ừình cấp có thẩm quyền giải quyết những vân đê cụ thê vê tín ngưỡng, tôn giáo ứieo quy địnli của pháp luật. Chủ trì, phổi hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mu-u, ữình ủy ban nhân dân tỉnh giải quyêt những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

đ) Hướng dẫn Uy ban lứiân dân huyện, thành phố giải quyết những vấn đề cụ tliể về tín ngưỡng, tôn giáo tìieo quy định của pháp luật.

17. về thi đua, khen ứiưởng:

a) Tham mưu, trìnli Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chu tịch Hồ Chi Minh, chu tru"ơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua l^en thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tọt, lựa chọn tập thê, cá nhân có ứiành tích tiêu biểu trong phong ừào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời.

b) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và HỘỊ đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong ừào thi đua; hướng dạn, kiêm tra các cơ quan, tô chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnla thực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của Đang, chính sách, phap luạt cua Nhà nước về thi đua, khen thưởng.

c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thâm quyền hoặc đề nghị cấp có ứiẩm quyền khen thưởng ứieo quy định của pháp luật.

d) Tham mưu, giúp Uy ban nhân dân tỉnh tô chức thực hiện việc trao tặng đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát 'thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật Ichen thưởng theo quy định cua pháp luật. ^ đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng; xây dụng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, Ichen thưởng; xây dựng, quản lý và sư dụng Quỹ thi đua, Iđien ứiưởng theo quy định của pháp luật và phân câp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Làm nhiệm vụ thường ừực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

18. về lĩnh vực việc làm:

a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương ừình, kế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị ữường lao động dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Viẹt

Nam theo hướngcủa cơ quan có thẩm quyền; ứm thập, lưu trũ*, tổng hợp, phân

tích, dự báo, phô biên và quản lý thông tin tìiị trường lao động của địa phưang.

b) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiêm thât nghiệp theo quy định của pháp luật.

c) Quản lý nlià nước đối với các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; tô chức câp, gia hạn, cấp lại hoặc ửiu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Thực hiện châp thuận nhu câu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện câp giây phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giây phép lao động đôi với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động.

đ) Quản lý tổ chức được Sở Nội vụ phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng, quản lý ngươi lao đọng Việt Nam làm việc cho tố chức, cá nhân nước ngoài.

e) Thực hiện quản lý nhà nước vê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phưong.

19. Vê lĩrửi vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ứieo họp đồng:

a) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng cho ngươi lao động Việt Nam đí làm việc ở nước ngoài ứieo họp đồng lao động trực tiếp giao kết.

b) Xác nhận việc đăng ký họp đồng nhận lao động ữiực tập đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao ữìrứi độ, kỹ năng nghê ở nước ngoài có thời gian dưới 90 ngày; xác nhận việc đăng ký họp đồng lao động đôi với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng lao động trực tiếp giao kết.

c) Cung câp thông tin về thị ừường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc họp đồng ở nước ngoài vê nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kiiứi nghiệm, trình độ nghẽ nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài.

d) Hô trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện xứiăm hòa nhập xã hội.

20. về lĩnh vực lao động, tiền lương:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, ừách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thê, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối vói người lao động trong sấp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, họp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xêp, đôi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh ngliiệp nhà nước.

b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương trong kliu vực sản xuất kinh doanh.

c) Hưóng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đăng giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác.

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương.

đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nlaà nước đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân cap tỉnh.

21. về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Tham mu-u cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị ữong đó đề xuất phương án xử lý (nêu có) vói các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền.

c) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiêm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Uy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

d) Chủ trì, phối họp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triên khai tô chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc điêm của từng nhóm đối tượng tại địa phương trên cơ sở Kế hoạch tuyên ữuyên bảo hiêm xã hội theo từng giai đoạn do Bộ Nội vụ phê duyệt.

22. về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; vê thời giờ làm việc, ữiời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.

b) Hướng dẫn và triển Idiai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩin, h^g hóa đặc tliù vê an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bô họp quy sản phâm, hàng hóa đặc thù vê an toàn lao động tại địa phương.

c) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, ứiiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

d) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều ừa tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thưcmg nặng từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.

đ) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin vê tình hình tai nạn lao động; công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương.

e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.

23. về lĩnh vực người có công:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.

b) Triển Ichai thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn.

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ ứieo phân công hoặc phân cấp; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyến hài cốt liệt sĩ.

d) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ un đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ.

đ) Hướng dẫn và tổ chức các phong ừào "Đền ơn đáp nghĩa"; quản lý và sử dụng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh.

24. về lĩnh vực bình đẳng giới:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc ứiực hiện các quy định pháp luật về bỉnh đẳng giới và phòng ngừa, ímg phó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa phưong.

b) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giói vào việc xây dựng và tổ chức ứaực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; ứaam mun tổ chức thực hiện các biện pháp tìiúc đẩy bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Hướng dẫn và tổ chức ứiực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bình đẳng giới; Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giởi.

25. Quản lý ứieo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tố chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nliân, các hội và các tổ chức phi chính phủ ửiuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực.

26. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.

27. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

28. Tố chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dvrng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lim trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnli vực được giao.

29. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực nội vụ đối với các cơ quan hànli chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ứieo ngàiứi, lĩnh vực nội vụ đối với tổ chức của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khác đăt tru sở trên đia bàn tỉnh.

30. Tổng hợp, thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuât với ủy ban nlaân dân tỉnh, Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

31. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đâu đan vị thuộc Sở bảo đảm phù họp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ ứieo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy địnli của pháp luật.

32. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chê độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

33. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao ứieo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

34. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tô chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử lý ứieo thẩm quyền hoặc tham mưu câp có thâm quyên xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao ứieo quy định của pháp luật. Thực hiện các quy định về phòng, chống tham nliũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnli, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

35. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hànla chính của Sở Nội vụ theo mục tiêu, chương trình cải cách hành chính của ủy ban nhân dân tỉnh.

36. Tố chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lưu ừữ, lao động, người có công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

38. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnli giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. , Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các tổ chức hànli chínli ứiuộc Sở: 10 tổ chức, gồm:

a) Phòng Tổ chức biên chế;

b) Phòng Công chức, viên chức;

c) Phòng Xây dựng chínla quyền và Cải cách hành chính;

d) Phòng Thi đua - Khen thưởng;

đ) Phòng Tôn giáo - Tín ngưỡng;

e) Phòng Người có công;

g)P hòng Lao động - Việc làm;

h) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

i) Thanli tra;

k) Văn phòng.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: 03 đơn vị, gồm:

a) Trung tâm Lu-u trữ lịch sử tỉnh Thái Bình;

b) Trung tâm Dịch vụ việc làm Thái Bình;

c) Trung tâm Nuôi dưỡng và Điều dưõ-ng người có công tỉnh Thái Bình.

Điều 4. Giám đốc sỏ'Nội vụ có trách nhiệm

Săp xêp, tô chứCj bô trí công chức, viên chức, lao động họp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian thực hiện hợp nhất, sáp nhập, cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Sở Nội vụ có thể cao hơn quy định nhưng phải xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định chung trong thơi gian 05 năm (kể từ ngày Quyêt định này có hiệu lực).

Điều 6. Quỵết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh: số 13/2024/QĐ-ƯBND ngày 14 tháng 5 năm 2024 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ; số 14/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2021 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chánli Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngànli thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phô; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.lcgT

Mục lục Bấm để đi tới điều