vanban.org

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2025 Thay thế: 123/2025/QĐ-UBND · 08/08/2025
Hải Phòng Ban hành 18/02/2025 Hiệu lực 28/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 123/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 123/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 06/2025/QĐ-UBND
08/08/2025123/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/02/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/08/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2025/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 18 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách
Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015
;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15
, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15
và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Trưởng Bộ
Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với
các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 42/TTr-STNMT ngày 06/02/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức Kinh tế - Kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng (gửi kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủy Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC
ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 18/02/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất, như sau:

1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Bảng giá đất;
1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất;
1.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư;
1.4. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

3. Về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

3.1. Các khoản chi phí để lập dự toán gồm: chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung, các chi phí này được tính theo quy định tại phần II Phụ lục số 04 Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

3.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

b) Định mức vật tư và thiết bị.

Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu, trong đó: định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc; định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.

Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: đơn vị tính là tháng.

Thời gian tính hao mòn của thiết bị: Theo quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

3.3. Các bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể:

a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01

Khu vực Diện tích (ha)Các xãThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,601,70
102,002,10
302,602,70
503,203,30
1004,004,10
3004,804,90
≥ 5005,805,90

Bảng 02

Khu vực Diện tích (ha)Các xãThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,600,70
0,50,700,80
10,850,95
31,001,10
51,401,50
101,801,90
302,202,30
502,802,90
1003,403,50
3004,004,10
≥ 5004,804,90

b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Bảng 03

Khu vực Diện tích (ha)Các xãThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,401,50
101,601,70
301,801,90
502,002,10
1002,202,30
3002,402,50
5002,602,70
1.0002,802,90
3.0003,003,10
≥ 5.0003,203,30

Ghi chú:

(1) Bảng 01 áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; Bảng 02 áp dụng đối với đất nông nghiệp.

Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.

(2) Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẰNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

1.1. Định mức lao động

Bảng 04

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định loại đấtNhóm 2 1KS3+1KS23,0
1.2Xác định khu vựcNhóm 2 1KS3+1KS23,0
1.3Xác định vị trí đấtNhóm 2 1KS3+1KS211,0
1.4Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV48,0
2Điều tra, khảo sát thu thập thông tin
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất1KS3180,0
2.2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều traNhóm 2 1KS3+KTV41.500,0
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra1KS3180,0
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất1KS390,0
2.5Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn1KS390,0
2.6Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn1KS3270,0
3Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
3.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện; thiết lập vùng giá trị, lựa chọn thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩnNhóm 2 1KS4+1KS360,0
3.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyệnNhóm 2 1KS4+1KS336,0
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4.1Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đấtNhóm 2 1KS4+1KS322,0
4.2Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hànhNhóm 2 1KS4+1KS311,0
5Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
5.1Dự thảo bảng giá đất145,0
5.1.1Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khácNhóm 2 1KS4+1KS35,0
5.1.2Bảng giá đất trồng cây lâu nămNhóm 2 1KS4+1KS35,0
5.1.3Bảng giá đất rừng sản xuấtNhóm 2 1KS4+1KS35,0
5.1.4Bảng giá đất nuôi trồng thủy sảnNhóm 2 1KS4+1KS35,0
5.1.5Bảng giá đất làm muốiNhóm 2 1KS4+1KS35,0
5.1.6Bảng giá đất ở tại nông thônNhóm 2 1KS4+1KS320,0
5.1.7Bảng giá đất ở tại đô thịNhóm 2 1KS4+1KS330,0
5.1.8Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệpNhóm 2 1KS4+1KS310,0
5.1.9Bảng giá đất thương mại, dịch vụNhóm 2 1KS4+1KS325,0
5.1.10Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpNhóm 2 1KS4+1KS315,0
5.1.11Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnNhóm 2 1KS4+1KS310,0
5.1.12Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ caoNhóm 2 1KS4+1KS310,0
5.2Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đấtNhóm 2 1KS4+1KS320,00
6Hoàn thiện dự thảo bảng giá đấtNhóm 2 1KS4+1KS310,0
7In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất1KTV45,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 04 tính cho 14 đơn vị hành chính cấp huyện, 150 điểm điều tra, 7.500 phiếu điều tra. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:

(1) Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 14 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.

(2) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.

(3) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04 và nhân với hệ số k=1,1.

(4) Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

1.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 05

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái961.042,4
2Ghế văn phòngCái961.042,4
3Tủ để tài liệuCái96260,6
4Kéo cắt giấyCái926,06
5Bàn dập ghimCái2473,02
6Cặp đựng tài liệuCái242.400
7USB (4 GB)Cái121.042,4
8Máy tính CasioCái36730,23
9Điện năngkW831,15

Ghi chú:

(1) Dinh muc tai Bang 05 tinh cho 14 don vi cap huyen, 150 diem dieu tra, 7.500 phiieu dieu tra khi tinh muc cu the thi dieu chinh tuong tu phan dinh muc lao dong xay dung bang giá dat.
(2) Co cau su dung muc dung cu theo noi dung cong viec xay dung bang giá dat duoc xac dinh theo bang sau:

Bảng 06

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị2,58
2Điều tra, khảo sát thu thập thông tin50,76100,00
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã11,28
2.2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra100,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra11,28
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất5,64
2.5Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn5,64
2.6Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn16,92
3Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện13,92
4Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành4,75
5Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất26,1
5.1Xây dựng bảng giá đất22,94
5.1.1Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác0,79
5.1.2Bảng giá đất trồng cây lâu năm0,79
5.1.3Bảng giá đất rừng sản xuất0,79
5.1.4Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản0,79
STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
5.1.5Bảng giá đất làm muối0,79
5.1.6Bảng giá đất ở tại nông thôn3,16
5.1.7Bảng giá đất ở tại đô thị4,75
5.1.8Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp1,58
5.1.9Bảng giá đất thương mại dịch vụ3,96
5.1.10Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp2,38
5.1.11Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản1,58
5.1.12Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao1,58
5.2Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất3,16
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất1,58
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất0,31
Tổng100100

b) Thiết bị

Bảng 07

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,584,70
2Máy vi tínhCái0,4195,45
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,297,73
4Máy chiếu (slide)Cái0,539,09
5Máy tính xách tayCái0,539,09200
6Máy phô tôCái1,565,15
7Máy ảnhCái125
8Điện năngkW557,52

Ghi chú:

(1) Dinh muc tai Bäng 07 tinh cho 14 don vi cap huyen, 150 diem dieu tra, 7.500 phiieu dieu tra khi tinh muc cu the thi dieu chinh tuong tu phan dinh muc lao dong xay dung Bäng giá dát.
(2) Co cau su dung muc thiet bi theo noi dung cong viec xay dung bang giá dát duoc xac dinh theo Bång 06.

c) Vật liệu

Bảng 08

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái25,00
2Băng dính toCuộn40,00
3Bút dạ màuBộ12,0011,00
4Bút chìChiếc37,0033,00
5Bút xóaChiếc40,00
6Bút nhớ dòngChiếc39,00
7Tẩy chìChiếc30,0015,00
8Mực in A3 LaserHộp3,10
9Mực phô tôHộp8,00
10Hồ dán khôHộp12,00
11Bút biChiếc38,0033,00
12Sổ ghi chépCuốn15,0022,00
13Cặp 3 dâyChiếc17,0022,00
14Giấy A4Gram40,0010,00
15Giấy A3Gram10,00
16Ghim dậpHộp30,00
17Ghim vòngHộp25,00
18Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc22,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

2. Định mức Kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

2.1. Định mức lao động

Bảng 09

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực chưa quy định giá trong bảng giá đất hiện hành hoặc có biến động trên thị trườngNhóm 2 (1KS3+1KS2)3,00
1.2Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV42,00
2Điều tra, khảo sát thu thập thông tin
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn1KS320,00
2.2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều traNhóm 2 (1KS3+1KTV4)166,67
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra1KS320,00
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất1KS310,00
2.5Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn1KS310,00
2.6Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn1KS330,00
3Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện
3.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyệnNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
3.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyệnNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,00
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4.1Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
4.2Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hànhNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,00
5Xây dựng Dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
5.1Xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất
5.1.1Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệpNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,00
5.1.2Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệpNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.1.3Bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị tríNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.2Dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sungNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sungNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung1KTV43,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 09 tính điều chỉnh cho 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) và bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:

(1) Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.

(2) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.

(3) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.

(4) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi lớn hơn 01 loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi lớn hơn 01 loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2; khi số lượng loại đất bổ sung có sự thay đổi thì điều chỉnh tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.3 của Bảng 09.

(5) Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

2.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 10

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái961.042,4
2Ghế văn phòngCái961.042,4
3Tủ để tài liệuCái96260,6
4Kéo cắt giấyCái926,06
5Bàn dập ghimCái2473,02
6Cặp đựng tài liệuCái242.400
7USB (4 GB)Cái121.042,4
8Máy tính CasioCái36730,23
9Điện năngkW831,15

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 10 tỉnh điều chỉnh cho 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) và bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí, khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị3,52
2Điều tra, khảo sát thu thập thông tin43,48100,00
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn9,66
2.2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra100,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra9,66
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất4,83
2.5Thống kê giá đất thị trường4,83
2.6Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn14,50
3Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện16.26
4Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành8,13
5Xây dựng Dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung22.36
STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
5.1Xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất12,19
5.1.1Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp2,03
5.1.2Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp5,08
5.1.3Bổ sung 01 loại giá đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí5,08
5.2Dự thảo Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung10,17
6Hoàn thiện dự thảo Điều chỉnh, sửa đổi bổ sung Bảng giá đất5,08
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung1,17
Tổng100100

b) Thiết bị

Bảng 12

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,513,20
2Máy vi tínhCái0,430,45
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,215,23
4Máy chiếu (slide)Cái0,56,09
5Máy tính xách tayCái0,540,2366,67
6Máy phô tôCái1,567,05
7Máy ảnhCái83,33
8Điện năngkW173,28

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 12 tính điều chỉnh cho 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) và bổ sung 01 loại đất chưa được quy định trong Bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại khu vực vị trí, khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

(2) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

c) Vật liệu

Bảng 13

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái2,00
2Băng dính toCuộn4,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc3,003,00
5Bút xóaChiếc4,00
6Bút nhớ dòngChiếc4,00
7Tẩy chìChiếc3,002,00
8Mực in A3 LaserHộp0,30
9Mực phô tôHộp1,00
10Hồ dán khôHộp2,00
11Bút biChiếc8,006,00
12Sổ ghi chépCuốn2,002,00
13Cặp 3 dâyChiếc2,002,00
14Giấy A4Gram4,001,00
15Giấy A3Gram1,00
16Ghim dậpHộp3,00
17Ghim vòngHộp3,00
18Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc3,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

1. Định mức Kinh tế - Kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư.

1.1. Định mức lao động

Bảng 14

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.4Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV42,002,002,00
2Khảo sát, thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào
2.1Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
2.2Khảo sát, thu thập các thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,0012,008,00
2.3Tổng hợp, phân tích các thông tin đầu vào để xác định giá đất theo các phương pháp định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,007,005,00
2.4Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều traNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,005,005,00
3Lựa chọn phương pháp và xây dựng phương án giá đất
3.1Phân tích, lựa chọn phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,008,004,00
3.2Hiệu chỉnh kết quả xác định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.3Xây dựng Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
3.4Xây dựng phương án giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,005,005,00
3.5Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
4Hoàn thiện dự thảo phương án giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
5In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

(2) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có từ 02 mục đích sử dụng trở lên thì nhân với hệ số K=1,5;

b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K = 1,3.

(3) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có từ 02 thửa đất trở lên thì nhân với hệ số K=1,3;

- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3

(4) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

1.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Dụng cụ

Bảng 15

STTDanh mụcĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9660,0066,4053,60
2Ghế văn phòngCái9660,0066,4053,60
3Tủ để tài liệuCái9615,0016,6013,40
4Bàn dập ghimCái2430,0033,2026,80
5Cặp đựng tài liệuCái2419,2022,4016,00
6USB (4 GB)Cái1219,2022,4016,00
7Máy tính CasioCái3637,504,8041,505,6033,504,00
8Ô ghi CD 0,4 kWCái362,252,492,01
9Điện năngkW7,568,376,75

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 15 tính cho thừa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thừa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 16

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị8,517,689,54
2Khảo sát, thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào29,81100,0029,34100,0030,39100,00
3Lựa chọn phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất51,4953,7948,63
4Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất8,137,339,12
5In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất2,061,862,32
Tổng100100100100100100

b) Thiết bị

Bảng 17

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,54,885,404,36
2Máy vi tínhCái0,411,2512,4510,05
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,25,636,235,03
4Máy chiếu (slide)Cái0,52,252,492,01
5Máy tính xách tayCái2,254,802,495,602,014,00
6Máy phô tôCái1,53,754,153,35
7Máy ảnhCái6,007,005,00
STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
8Máy quay phimCái6,007,005,00
9Điện năngkW32,0935,5128,67

Ghi chú:

(1) Dinh muc tai Báng 17 tinh cho thua dát hoac khu dát trung binh, khi tinh muc cho thua dát hoac khu dát cu the thi diieu chinh tuong tu phan dinh muc lao dong dinh giá dát cu the theo cac phuong phap so sanh, thu nhap va thang du.
(2) Co cau su dung muc thiet bi theo noi dung cong viec dinh gia dat cu the theo cac phuong phap so sanh, thu nhap va thang du duoc xac dinh theo Bång 16.
c) Vật liệu

Bảng 18

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00
2Băng dính toCuộn1,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 laserHộp0,09
7Mực phô tôHộp0,12
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
12Giấy A3Gram0,30
13Ghim dậpHộp0,50
STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
14Ghim vòngHộp0,50
15Túi Nylông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

3. Định mức Kinh tế - Kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh

3.1. Định mức lao động

Bảng 19

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá1KS35,005,005,00
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá1KS33,003,003,00
1.4Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV43,003,003,00
2 Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin
2.1Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảngNhóm 2 (1KS4+1KS3)12,0015,0010,00
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
giá đất
2.2Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phươngNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,005,005,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá
3.1Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vựcNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.2Xác định giá đất bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất, khu vựcNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất
4.1Xác định giá đất của thửa đất cần định giá tại từng vị trí đất, khu vựcNhóm 2 (1KS4+1KS3)8,0010,006,00
4.2Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất, khu vựcNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
5.1Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
6Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
7In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã, phường, thị trấn; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19;

b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

(2) Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3

(3) Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

3.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 20

STTDanh mụcĐơnThờiĐịnh mức
vị tínhhạn (tháng)Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9660,0066,4053,60
2Ghế văn phòngCái9660,0066,4053,60
3Tủ để tài liệuCái9615,0016,6013,40
4Bàn dập ghimCái2430,0033,2026,80
5Cặp đựng tài liệuCái2419,2022,4016,00
6USB (4 GB)Cái1219,2022,4016,00
7Máy tính CasioCái3637,504,8041,505,6033,504,00
8Ổ ghi CD 0,4 kWCái362,252,492,01
9Điện năngkW7,568,376,75

Ghi chú:

(1) Dinh muc tai Bang 20 tinh cho khu vu c dinh gia dat trung binh, khi tinh muc cho khu vu c dinh gia dat cu the thi dieu chinh tuong tu phan dinh muc lao dong dinh gia dat cu the theo phuong phap he so dieu chinh gia dat.
(2) Co cau su dung muc dung cu theo noi dung cong viec dinh gia dat cu the theo phuong phap he so dieu chinh gia dat duoc xac dinh theo Bang sau:

Bảng 21

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị10,348,7312,69
2Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin18,5010017,5710019,87100
3Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá16,1917,5714,19
STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất27,7629,2825,54
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá18,5019,5217,03
6Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh6,945,868,51
7In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất1,771,472,17
Tổng100100100100100100

b) Thiết bị

Bảng 22

STTDanh mụcĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,55,726,764,68
2Máy vi tínhCái0,413,2015,6010,80
3Máy điều hòaCái2,26,607,805,40
4Máy chiếu (slide)Cái0,52,643,122,16
5Máy tính xách tayCái2,641,923,122,402,161,60
6Máy phô tôCái1,54,405,203,60
STTDanh mụcĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
7Máy ảnhCái1,201,501,00
8Máy quay phimCái1,201,501,00
9Điện năngkW36,2742,8629,67

Ghi chú:

(1) Dinh muc tai Bang 22 tinh cho khuvc dinh giá dát trung binh, khi tinh muc cho khuvc dinh giá dát cu the thi diieu chinh tuong tu phan dinh muc lao dong dinh giá dát cu the theo phuong phap hé so dieu chinh giá dát.
(2) Co cau su dung muc dung cu theo noi dung cong viec dinh gia dat cu the theo phuong phap he so dieu chinh gia dat duoc xac dinh theo Bang 21.
c) Vật liệu

Bảng 23

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00
2Băng dính toCuộn1,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 LaserHộp0,09
7Mực photocopyHộp0,12
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
11Giấy A4Gram0,500,50
12Giấy A3Gram0,30
13Ghim dậpHộp0,50
14Ghim vòngHộp0,50
15Túi Nylông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21

Mục lục Bấm để đi tới điều